Chúng tôi đang làm việc để khôi phục ứng dụng Unionpedia trên Google Play Store
Lối raIncoming
🌟Chúng tôi đã đơn giản hóa thiết kế của mình để điều hướng tốt hơn!
Instagram Facebook X LinkedIn
Unionpedia của riêng bạn với logo và miền của bạn, từ 9,99 USD/tháng
Tạo Unionpedia của tôi

Microcleidus

Mục lục Microcleidus

Microcleidus là một chi bò sát dạng Thằn lằn chân bơi (kỳ long, Sauropterygia) đã tuyệt chủng thuộc phân bộ Thằn lằn cổ rắn (Plesiosauroidea).

Mục lục

  1. 18 quan hệ: Động vật, Động vật bò sát, Động vật có dây sống, Cây phát sinh chủng loại, Chi (sinh học), Elasmosauridae, Hauffiosaurus, Kỷ Jura, Lớp Mặt thằn lằn, Loài, Plesiosauridae, Pliosauridae, Pliosauroidea, Rhomaleosauridae, Sauropterygia, Thằn lằn đầu rắn, Thằn lằn cổ rắn, Tuyệt chủng.

  2. Hóa thạch Pháp

Động vật

Động vật là một nhóm sinh vật đa bào, nhân chuẩn, được phân loại là giới Động vật (Animalia, đồng nghĩa: Metazoa) trong hệ thống phân loại 5 giới.

Xem Microcleidus và Động vật

Động vật bò sát

Động vật bò sát (danh pháp khoa học: Reptilia) là các động vật bốn chân có màng ối (nghĩa là các phôi thai được bao bọc trong màng ối).

Xem Microcleidus và Động vật bò sát

Động vật có dây sống

Động vật có dây sống hay ngành Dây sống (danh pháp khoa học Chordata) là một nhóm động vật bao gồm động vật có xương sống (Vertebrata), cùng một vài nhóm động vật không xương sống có quan hệ họ hàng gần.

Xem Microcleidus và Động vật có dây sống

Cây phát sinh chủng loại

Một cây phát sinh chủng loại mô tả quá trình tiến hóa của tất cả các loài sinh vật thông qua dữ liệu về gene rRNA. Cây phát sinh chủng loại (tiếng Anh: phylogenic tree) miêu tả lịch sử tiến hóa của một nhóm các loài (species) với những đặc tính khác nhau nhưng cùng có mối quan hệ họ hàng với nhau và cùng hình thành từ một tổ tiên chung trong quá khứ.

Xem Microcleidus và Cây phát sinh chủng loại

Chi (sinh học)

200px Chi, một số tài liệu về phân loại động vật trong tiếng Việt còn gọi là giống (tiếng Latinh số ít genus, số nhiều genera), là một đơn vị phân loại sinh học dùng để chỉ một hoặc một nhóm loài có kiểu hình tương tự và mối quan hệ tiến hóa gần gũi với nhau.

Xem Microcleidus và Chi (sinh học)

Elasmosauridae

Elasmosauridae là một họ thằn lằn cổ rắn (Plesiosauria).

Xem Microcleidus và Elasmosauridae

Hauffiosaurus

Hauffiosaurus là một chi thằn lằn cổ rắn, được O'Keefe mô tả khoa học năm 2001.

Xem Microcleidus và Hauffiosaurus

Kỷ Jura

Kỷ Jura là một kỷ trong niên đại địa chất kéo dài từ khoảng 200 triệu năm trước, khi kết thúc kỷ Tam điệp tới khoảng 146 triệu năm trước, khi bắt đầu kỷ Phấn trắng (Creta).

Xem Microcleidus và Kỷ Jura

Lớp Mặt thằn lằn

Sauropsida hay lớp Mặt thằn lằn là một nhóm động vật có màng ối trong đó bao gồm tất cả các loài bò sát còn sinh tồn, khủng long, chim và chỉ một phần các loài bò sát đã tuyệt chủng (ngoại trừ những loài nào được xếp vào lớp Synapsida).

Xem Microcleidus và Lớp Mặt thằn lằn

Loài

200px Trong sinh học, loài là một bậc phân loại cơ bản.

Xem Microcleidus và Loài

Plesiosauridae

Plesiosauridae là một họ bò sát trong bộ Plesiosauria.

Xem Microcleidus và Plesiosauridae

Pliosauridae

Pliosauridae là một họ bò sát biển plesiosauria tồn tại từ Jura sớm tới đầu Creta muộn (tầng Hettange tới tầng Tours) ở Australia, châu Âu, Bắc Mĩ và Nam Mĩ.

Xem Microcleidus và Pliosauridae

Pliosauroidea

Pliosauroidea là một nhánh bò sát biển đã tuyệt chủng.

Xem Microcleidus và Pliosauroidea

Rhomaleosauridae

Rhomaleosauridae là một họ bò sát đã tuyệt chủng thuộc bộ Plesiosauria.

Xem Microcleidus và Rhomaleosauridae

Sauropterygia

Sauropterygia ("thằn lằn chân chèo") là một nhóm động vật đã tuyệt chủng, gồm nhiều loài bò sát biển, phát triển từ những tổ tiên trên đất liền ngay sau sự kiện tuyệt chủng cuối kỷ Permi và phát triển mạnh mẽ trong Đại Trung sinh rồi tuyệt chủng vào cuối kỷ Phấn Trắng.

Xem Microcleidus và Sauropterygia

Thằn lằn đầu rắn

Plesiosauria là một bộ các bò sát biển lớn, ăn thịt.

Xem Microcleidus và Thằn lằn đầu rắn

Thằn lằn cổ rắn

Plesiosauroidea (Hy Lạp: plēsios/πλησιος 'gần' và sauros/σαυρος 'thằn lằn') là một liên họ động vật bò sát biển ăn thịt đã tuyệt chủng trong bộ Plesiosauria.

Xem Microcleidus và Thằn lằn cổ rắn

Tuyệt chủng

Trong sinh học và hệ sinh thái, tuyệt chủng là sự kết thúc tồn tại của một nhóm sinh vật theo đơn vị phân loại, thông thường là một loài.

Xem Microcleidus và Tuyệt chủng

Xem thêm

Hóa thạch Pháp

Còn được gọi là Occitanosaurus.