Mục lục
40 quan hệ: Axit amin, Bò, Bạch cầu, Bệnh, Bệnh gút, Cúm, Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Chất béo, Chất dinh dưỡng, Dinh dưỡng, Enzym, Glycoprotein, Hen phế quản, Kháng sinh, Kháng thể, Khoáng chất, Lactoferrin, Lupus ban đỏ hệ thống, Mẹ, Miễn dịch, Protein, Sữa, Sữa mẹ, Tai biến mạch máu não, Thai nghén, Thiếu máu, Tiêu chảy, Tiểu đường, Trĩ (bệnh), Ung thư, Vàng, Vú, Vi khuẩn, Virus (định hướng), Vitamin, Vitamin A, Vitamin K, Zona (bệnh).
- Công nghệ sinh học
- Cho con bú
- Chất dinh dưỡng bổ sung
- Sản phẩm động vật
- Sữa
Axit amin
Cấu trúc chung của một phân tử axit amin, với nhóm amin ở bên trái và nhóm axit cacbonxylic ở bên phải. Nhóm R tùy vào từng axit amin cụ thể. pH của cơ thể sống bằng 7,4 Axit amin (bắt nguồn từ danh xưng Pháp ngữ acide aminé),Đặng Thái Minh, “Dictionnaire vietnamien - français.
Bò
Bò (tiếng Trung: 牛 Niú, Hán- Việt: Ngưu) là tên gọi chung để chỉ các loài động vật trong chi động vật có vú với danh pháp khoa học Bos, bao gồm các dạng bò hoang dã (bò rừng) và bò thuần hóa.
Xem Sữa non và Bò
Bạch cầu
Bạch cầu, hay bạch huyết cầu (nghĩa là "tế bào máu trắng", còn được gọi là tế bào miễn dịch), là một thành phần của máu.
Bệnh
"Em bé bị ốm" của Michael Ancher Bệnh là quá trình hoạt động không bình thường của cơ thể sinh vật từ nguyên nhân khởi thuỷ đến hậu quả cuối cùng.
Xem Sữa non và Bệnh
Bệnh gút
Bệnh gút (gút bắt nguồn từ từ tiếng Pháp goutte /ɡut/),Đặng Thái Minh, “Dictionnaire vietnamien - français.
Cúm
siêu vi cúm qua hiển vi điện tử Bệnh cúm là bệnh của loài chim và động vật có vú do siêu vi trùng dạng RNA thuộc họ Orthomyxoviridae.
Xem Sữa non và Cúm
Châu Á
Châu Á hay Á Châu là châu lục lớn nhất và đông dân nhất thế giới nằm ở Bắc bán cầu và Đông bán cầu.
Châu Âu
Bản đồ thế giới chỉ vị trí của châu Âu Hình châu Âu tổng hợp từ vệ tinh Châu Âu về mặt địa chất và địa lý là một bán đảo hay tiểu lục địa, hình thành nên phần cực tây của đại lục Á-Âu, hay thậm chí Âu Phi Á, tùy cách nhìn.
Châu Mỹ
Châu Mỹ là một châu lục nằm ở Tây Bán Cầu.
Chất béo
Chất béo bao gồm một nhóm các hợp chất hòa tan trong các dung môi hữu cơ và thường không hòa tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Chất dinh dưỡng
Ngũ cốc nguồn cung cấp chính các chất dinh dưỡng cho con người Chất dinh dưỡng hay dưỡng chất là những chất hay hợp chất hóa học có vai trò duy trì sự sống và hoạt động của cơ thể thông qua quá trình trao đổi chất và thường được cung cấp qua đường ăn uống.
Xem Sữa non và Chất dinh dưỡng
Dinh dưỡng
Dinh dưỡng là việc cung cấp các chất cần thiết (theo dạng thức ăn) cho các tế bào và các sinh vật để hỗ trợ sự sống.
Enzym
đường thành năng lượng cho cơ thể. Enzym hay enzim (enzyme) hay còn gọi là men là chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là protein.
Xem Sữa non và Enzym
Glycoprotein
Glycoprotein là các protein chứa chuỗi oligosaccharide (glycans) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi bên axit amin.
Hen phế quản
Hen phế quản còn gọi là hen suyễn hay bệnh suyễn (Asthma) là một bệnh lý viêm mạn tính của phế quản thuộc hệ hô hấp trong đó có sự tham gia của nhiều tế bào và thành phần tế bào.
Kháng sinh
Kháng sinh còn được gọi là Trụ sinh là những chất được chiết xuất từ các vi sinh vật, nấm, được tổng hợp hoặc bán tổng hợp, có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu.
Kháng thể
Kháng thể là các phân tử immunoglobulin (có bản chất glycoprotein), do các tế bào lympho B cũng như các tương bào (Plasma - biệt hóa từ lympho B) tiết ra để hệ miễn dịch nhận biết và vô hiệu hóa các tác nhân lạ, chẳng hạn các vi khuẩn hoặc virus.
Khoáng chất
Khoáng chất là những thứ cấu tạo nên lớp vỏ trái đất.mỗi khoáng chất đều có 1 công thức hóa học riêng, giúp ta dễ dàng phân biệt.khoáng châtf thường rất cứng.trên trái đất có khoảng 3000 khoáng chất,chia thành nhiều nhánh khác nhau,,canxi, thạch anh,mica,fenspat....
Lactoferrin
Lactoferrin là kháng thể có trong sữa mẹ, giúp trẻ tăng cường hệ miễn dịch.
Lupus ban đỏ hệ thống
Lupus ban đỏ hệ thống (tiếng Anh: Systemic lupus erythematosus, SLE hay lupus), là một bệnh tự miễn của mô liên kết, có thể ảnh hưởng đến mọi bộ phận cơ thể.
Xem Sữa non và Lupus ban đỏ hệ thống
Mẹ
Tranh vẽ quảng cáo về mẹ và con khoảng năm 1900 Tranh vẽ ''Charity'' (Từ thiện) của William-Adolphe Bouguereau, năm 1878 Mẹ thông thường được dùng để chỉ người phụ nữ mang thai, sinh ra và nuôi lớn đứa trẻ.
Xem Sữa non và Mẹ
Miễn dịch
Miễn dịch (hay miễn nhiễm) là tập hợp tất cả các cơ chế sinh học giúp cho một cơ thể đa bào giữ được sự liên kết giữa các tế bào và các mô, đảm bảo sự toàn vẹn của cơ thể bằng cách loại bỏ những thành phần bị hư hỏng cũng như các chất và sinh vật xâm hại.
Protein
nhóm hem (màu xám) liên kết với một phân tử ôxy (đỏ). Protein (phát âm tiếng Anh:, phát âm tiếng Việt: prô-tê-in, còn gọi là chất đạm) là những phân tử sinh học, hay đại phân tử, chứa một hoặc nhiều mạch dài của các nhóm axit amin.
Sữa
bò Sữa là một chất lỏng màu trắng đục được tạo ra bởi con cái của động vật có vú (bao gồm cả động vật đơn huyệt).
Xem Sữa non và Sữa
Sữa mẹ
nhỏ phải Sữa mẹ là sữa được tạo thành từ vú của người phụ nữ sau khi có thai, bắt đầu có nhiều từ khoảng 24 đến 48 tiếng sau khi sinh.
Tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não còn gọi là Đột quỵ não là một bệnh xảy ra khi việc cung cấp máu lên một phần bộ não bị đột ngột ngừng trệ.
Xem Sữa non và Tai biến mạch máu não
Thai nghén
Thai nghén (tiếng la tinh graviditas) là việc mang một hay nhiều con, được gọi là một bào thai hay phôi thai, bên trong tử cung của một phụ nữ.
Thiếu máu
Thiếu máu (thuật ngữ tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha: anemia, tiếng Pháp: anémie, tiếng Đức: Anämie) là sự giảm số lượng hồng cầu hoặc giảm số lượng huyết sắc tố chức năng ở máu ngoại vi dẫn đến máu thiếu oxy để cung cấp cho các mô tế bào trong cơ thể.
Tiêu chảy
Tiêu chảy, (bắt nguồn từ phương ngữ tiếng Việt miền Nam), còn gọi là ỉa chảy, tiếng Anh: Diarrhea là tình trạng đi ngoài phân lỏng ba lần hoặc nhiều hơn mỗi ngày.
Tiểu đường
Đái tháo đường, còn gọi là bệnh tiểu đường, là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat, mỡ và protein khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước.
Trĩ (bệnh)
Bệnh trĩ, hay còn gọi là bệnh lòi dom theo dân gian, là bệnh được tạo thành do dãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ (hay sự phình tĩnh mạch) ở mô xung quanh hậu môn.
Ung thư
apoptosis hoặc kiếm chế tế bào; tuy nhiên, những tế bào ung thư bằng cách nào đó đã tránh những con đường trên và tăng sinh không thể kiểm soát Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan đến việc phân chia tế bào một cách vô tổ chức và những tế bào đó có khả năng xâm lấn những mô khác bằng cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến nơi xa (di căn).
Vàng
Vàng là tên nguyên tố hoá học có ký hiệu Au (L. aurum) và số nguyên tử 79 trong bảng tuần hoàn.
Xem Sữa non và Vàng
Vú
Vú là bộ phận của cơ thể ở ngực của người hoặc bụng của thú, có núm nhô lên, và với riêng trường hợp của giống cái thì bộ phận này làm chức năng sản sinh ra sữa nuôi con.
Xem Sữa non và Vú
Vi khuẩn
Vi khuẩn (tiếng Anh và tiếng La Tinh là bacterium, số nhiều bacteria) đôi khi còn được gọi là vi trùng, là một nhóm (giới hoặc vực) vi sinh vật nhân sơ đơn bào có kích thước rất nhỏ; một số thuộc loại ký sinh trùng.
Virus (định hướng)
Virus có hai nghĩa.
Xem Sữa non và Virus (định hướng)
Vitamin
Vitamin, hay sinh tố, là phân tử hữu cơ cần thiết ở lượng rất nhỏ cho hoạt động chuyển hoá bình thường của cơ thể sinh vật.
Vitamin A
Cấu trúc của retinol, dạng phổ biến nhất của vitamin A trong thực phẩm Vitamin A là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người.
Vitamin K
phytyl. Vitamin K2 (menaquinone). Trong menaquinone, một chuỗi phụ bao gồm một số thặng dư isoprenoid. Vitamin K là một nhóm các vitamin hòa tan trong chất béo, giống nhau về cấu trúc mà cần cho có một vai trò quan trọng trong sự điều chỉnh sự đông đặc cúa máu, vitamin K là cần thiết hỗ trợ sự đông máu.
Zona (bệnh)
Bệnh zona (zôna hay zôna thần kinh) là dạng tái hoạt của virus varicella zoster, tức là bệnh nhân trước đó đã từng mắc bệnh thủy đậu (trái rạ).
Xem thêm
Công nghệ sinh học
- Công nghệ sinh học
- Công nghệ sinh học nano
- CRISPR
- Chất hoạt động bề mặt
- DNA
- Dự án bản đồ gen người
- Enzym giới hạn
- Giải trình tự ADN
- Hóa sinh
- Khoa học sự sống
- Phản ứng chuỗi polymerase
- RNA
- Sinh học tổng hợp
- Sinh vật cơ khí hóa
- Sữa non
- Thịt trong ống nghiệm
- Tiêm chủng
- Tinh trùng cái
- Trứng đực
- Tế bào gốc
- Tế bào mẹ nguyên sơ
- Xử lý môi trường bằng thực vật
Cho con bú
Chất dinh dưỡng bổ sung
- Anisodus tanguticus
- Calci
- Chi Hoàng kỳ
- Chi Địa hoàng
- Chlorella
- Chất xơ
- Cải ô rô
- Cỏ lúa mì
- Củ khởi
- Dầu cá
- Dầu lanh
- Dầu nhuyễn thể
- GDL-5
- Gelatin
- Giảo cổ lam
- Gấc
- Kim ngân
- La hán quả
- Lycopen
- Ma hoàng
- Natri ferulat
- Natri selenit
- Ngũ vị tử bắc
- Papain
- Peumus boldus
- Phối hợp ECA
- Polygonatum
- Pyridoxamin
- Rau má
- Sâm
- S-Adenosylmethionine
- Sữa non
- Sữa ong chúa
- Táo tàu
- Thảo quyết minh
- Tryptophan
- Tảo xoắn
- Đương quy
Sản phẩm động vật
- Gelatin
- Glucagon
- Insulin
- Mật gấu
- Phenylalanin
- Rạn san hô
- Sáp
- Sản phẩm động vật
- Sừng
- Sữa non
- Tro xương
Sữa
- Chăn nuôi gia súc lấy sữa
- Sữa
- Sữa Ông Thọ
- Sữa bột
- Sữa công thức
- Sữa gầy
- Sữa non
- Sữa tươi
- Vụ bê bối sữa Trung Quốc năm 2008
Còn được gọi là Sữa đầu.