Chúng tôi đang làm việc để khôi phục ứng dụng Unionpedia trên Google Play Store
Lối raIncoming
🌟Chúng tôi đã đơn giản hóa thiết kế của mình để điều hướng tốt hơn!
Instagram Facebook X LinkedIn
Unionpedia của riêng bạn với logo và miền của bạn, từ 9,99 USD/tháng
Tạo Unionpedia của tôi

Japchae

Mục lục Japchae

Japchae (hoặc jabchae, đều viết bằng hangul là 잡채) là món miến xào của Triều Tiên.

Mục lục

  1. 20 quan hệ: Bibimbap, Bulgogi, Cà rốt, Cơm cháy, Doenjang, Hangul, Hành tây, Kalbi, Kimchi-buchimgae, Koch'uchang, Miến, Nấm, Rau, Samgyeopsal, Sungnyung, Thịt, Thịt bò, Triều Tiên, Vừng, Xì dầu.

Bibimbap

Bibimbap hay Pibimpap (비빔밥) là một món ăn Triều Tiên.

Xem Japchae và Bibimbap

Bulgogi

Bulgogi(불고기) là một món ăn của Triều Tiên thường bao gồm thịt bò được tẩm ướp và nướng ướp, mặc dù thịt gà cũng có thể được sử dụng tuy nhiên không phổ biến bằng thịt bò.

Xem Japchae và Bulgogi

Cà rốt

Cà rốt (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp carotte /kaʁɔt/) (danh pháp khoa học: Daucus carota subsp. sativus) là một loại cây có củ, thường có màu vàng cam, đỏ, vàng, trắng hay tía.

Xem Japchae và Cà rốt

Cơm cháy

Những nhà hàng đặc sản Ninh Bình không thể thiếu món thịt dê và cơm cháy Cơm cháy Ninh Bình là một trong những món ăn đặc sản ẩm thực nổi tiếng của Ninh Bình.

Xem Japchae và Cơm cháy

Doenjang

Doenjang là thứ tương cô đặc của người Triều Tiên giống như miso của người Nhật Bản và được làm từ đậu tương lên men giống như tương của người Việt Nam hay hoàng tương của người Trung Quốc.

Xem Japchae và Doenjang

Hangul

Chosŏn'gŭl – tiếng Triều Tiên: 조선글(âm Việt: Chô-Xon-KưL; tiếng Hán: 朝鮮言 - Triều Tiên ngôn); Latinh cải tiến: Joseon(-)geul; McCune-Reischauer: Chosŏn'gŭl, tức Hangul – tiếng Hàn: 한글 (âm Việt: Han-KưL; Latinh cải tiến: Han(-)geul; McCune-Reischauer: Han'gŭl; Hanja: 諺文– là bảng chữ cái tượng thanh của người Triều Tiên dùng để viết tiếng Triều Tiên, khác với hệ thống chữ tượng hình Hancha mượn từ chữ Hán.

Xem Japchae và Hangul

Hành tây

Phần lớn cây thuộc chi Hành (Allium) đều được gọi chung là hành tây (tiếng Anh là onion).

Xem Japchae và Hành tây

Kalbi

Kalbi (có khi viết là galbi) là tên gọi chung của các món lườn nướng trong ẩm thực của người Triều Tiên.

Xem Japchae và Kalbi

Kimchi-buchimgae

Gimchijeon hoặc Jeon gimchi (((IPA-ko | kimtɕ ʰ i dʑʌn))) là một biến thể của món Jeon (tiên), là món bánh xèo của Triều Tiên, chủ yếu được làm bằng kim chi thái lát, bột nhão (nấu ăn) và đôi khi là các loại rau khác.

Xem Japchae và Kimchi-buchimgae

Koch'uchang

Koch'uchang(gochujang / Cao truy tương) là tương ớt truyền thống của người Triều Tiên.

Xem Japchae và Koch'uchang

Miến

Một vắt miến Một món miến cua tại Sài Gòn Một bát miến thịt bằm Miến hay bún tàu là loại thực phẩm dạng sợi khô, được chế biến từ bột gạo, bột dong, bột đậu xanh hoặc bột sắn, bán thành từng bó khoảng 1 lạng.

Xem Japchae và Miến

Nấm

Giới Nấm (tên khoa học: Fungi) bao gồm những sinh vật nhân chuẩn dị dưỡng có thành tế bào bằng kitin (chitin).

Xem Japchae và Nấm

Rau

Một số loại rau Rau thơm bán chợ Rau là tên gọi chung của các loại thực vật có thể ăn được dưới dạng lá là phổ biến tuy trong thực tế có nhiều loại ăn hoa, củ, quả cũng có thể gộp chung vào các loại rau.

Xem Japchae và Rau

Samgyeopsal

Samgyeopsal (삼겹살) là một món ăn Triều Tiên phổ biến, thường được dùng vào bữa ăn tối.

Xem Japchae và Samgyeopsal

Sungnyung

Sungnyung là một thức uống truyền thống của Hàn Quốc được làm từ gạo cháy.

Xem Japchae và Sungnyung

Thịt

Thịt gà tươi được bày bán ngoài chợ Thịt thực phẩm là mô cơ của một số loài động vật như bò, lợn, gà,...

Xem Japchae và Thịt

Thịt bò

Thịt bò nướng Thịt bò là thịt của con bò (thông dụng là loại bò thịt).

Xem Japchae và Thịt bò

Triều Tiên

Vị trí Triều Tiên Cảnh Phúc Cung Triều Tiên (theo cách sử dụng tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên: 조선, Chosǒn) hay Hàn Quốc (theo cách sử dụng tại Đại Hàn Dân quốc: 한국, Hanguk) hay Korea (theo cách sử dụng quốc tế và có gốc từ "Cao Ly") là một nền văn hóa và khu vực địa lý nằm tại bán đảo Triều Tiên tại Đông Á.

Xem Japchae và Triều Tiên

Vừng

Vừng hay mè (danh pháp hai phần: Sesamum indicum) là một loại cây ra hoa thuộc chi Vừng (Sesamum), họ Vừng (Pedaliaceae).

Xem Japchae và Vừng

Xì dầu

Xì dầu (gốc tiếng Quảng Đông "si6 jau4", viết là "豉油", âm Hán Việt là "thị du"), còn gọi là tàu vị yểu.

Xem Japchae và Xì dầu