Mục lục
15 quan hệ: Động vật, Động vật có dây sống, Ấn Độ, Bộ Cá chép, Borneo, Godavari, Họ Cá chép, Lớp Cá vây tia, Mae Klong, Mahanadi, Mê Kông, Pieter Bleeker, Sông Chao Phraya, Sông Krishna, Thynnichthys thynnoides.
- Sơ khai Họ Cá chép
Động vật
Động vật là một nhóm sinh vật đa bào, nhân chuẩn, được phân loại là giới Động vật (Animalia, đồng nghĩa: Metazoa) trong hệ thống phân loại 5 giới.
Xem Chi Cá linh cám và Động vật
Động vật có dây sống
Động vật có dây sống hay ngành Dây sống (danh pháp khoa học Chordata) là một nhóm động vật bao gồm động vật có xương sống (Vertebrata), cùng một vài nhóm động vật không xương sống có quan hệ họ hàng gần.
Xem Chi Cá linh cám và Động vật có dây sống
Ấn Độ
n Độ (tiếng Hindi: भारत(Bhārata), India), tên gọi chính thức là Cộng hòa Ấn Độ, là một quốc gia tại Nam Á. Đây là quốc gia lớn thứ bảy về diện tích, và đông dân thứ nhì trên thế giới với trên 1,33 tỷ người.
Bộ Cá chép
Bộ Cá chép (danh pháp khoa học: Cypriniformes) là một bộ cá vây tia, bao gồm các loài cá chép, cá trắm, cá mè, cá tuế và một vài họ cá khác có liên quan.
Xem Chi Cá linh cám và Bộ Cá chép
Borneo
nh vệ tinh của Borneo. Borneo hay Kalimantan là đảo lớn thứ 3 thế giới với diện tích lên đến 743.330 km² tại Đông Nam Á. Borneo là tên gọi của người phương Tây và hiếm khi được dân địa phương gọi.
Godavari
Godavari là một sông chảy từ miền Tây đến miền Nam Ấn Độ và được coi là một trong các lưu vực sông lớn tại Ấn Đ. Với chiều dài 1465 km, đây là sông dài thứ hai tại Ấn Độ (chỉ sau sông Hằng), chảy hoàn toàn trên lãnh thổ Ấn Độ và cũng là sông dài nhất Nam Ấn Đ.
Xem Chi Cá linh cám và Godavari
Họ Cá chép
Họ Cá chép (danh pháp khoa học: Cyprinidae, được đặt tên theo từ Kypris trong tiếng Hy Lạp, tên gọi khác của thần Aphrodite), bao gồm cá chép và một số loài có quan hệ họ hàng gần như cá giếc, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá trôi, cá ngão, cá mè, cá tuế v.vNelson Joseph S.
Xem Chi Cá linh cám và Họ Cá chép
Lớp Cá vây tia
Lớp Cá vây tia (danh pháp khoa học: Actinopterygii) là một lớp chứa các loài cá xương có vây tia.
Xem Chi Cá linh cám và Lớp Cá vây tia
Mae Klong
Cầu sông Kwai Mae Klong (tiếng Thái: แม่กลอง) là một con sông ở phía Tây Thái Lan.
Xem Chi Cá linh cám và Mae Klong
Mahanadi
Mahanadi (nghĩa là.: sông lớn/vĩ đại) là một con sông tại miền Trung của Ấn Đ. Diện tích lưu vực của sông là 141.600 km2 với chiều dài dòng chảy chính là 858 km.
Xem Chi Cá linh cám và Mahanadi
Mê Kông
Dòng sông Mê kông Sông Mê Kông là một trong những con sông lớn nhất trên thế giới, bắt nguồn từ Tây Tạng, chảy qua Trung Quốc, Lào, Myanma, Thái Lan, Campuchia và đổ ra Biển Đông ở Việt Nam.
Xem Chi Cá linh cám và Mê Kông
Pieter Bleeker
Pieter Bleeker Pieter Bleeker (ngày 10 tháng 7 năm 1819, Zaandam – ngày 24 tháng 1 năm 1878, The Hague) la` một bác sỉ và ngư loại học người Hà Lan nổi tiếng vì những nghiên cứu về cá ở Đông Nam Á Ông viết cuốn Atlas Ichthyologique des Orientales Neerlandaises được xuất bản năm 1862–1877.
Xem Chi Cá linh cám và Pieter Bleeker
Sông Chao Phraya
Chao Phraya (tiếng Thái: แม่น้ำเจ้าพระยา, Menam Chao Phraya; thường được biết đến trong tiếng Việt với tên gọi sông Mê Nam) là một con sông lớn ở Thái Lan, phù sa của nó bồi đắp nên đồng bằng sông Mê Nam ở vùng hạ lưu tạo nên phần thuộc đại lục của quốc gia này.
Xem Chi Cá linh cám và Sông Chao Phraya
Sông Krishna
Krishna là một trong các sông dài nhất ở Trung-Nam Ấn Độ, với.
Xem Chi Cá linh cám và Sông Krishna
Thynnichthys thynnoides
Cá linh cám (tên khoa học: Thynnichthys thynnoides) là một loài cá thuộc chi Cá linh cám thuộc họ Cá chépFishBase.
Xem Chi Cá linh cám và Thynnichthys thynnoides
Xem thêm
Sơ khai Họ Cá chép
- Amblyrhynchichthys truncatus
- Cá cháo Điện Biên
- Cá chày mắt đỏ
- Cá dốc
- Cá lành canh
- Cá lòng tong Bến Hải
- Cá mè trắng Việt Nam
- Cá niên
- Cá rựa
- Cá sỉnh gai
- Chi Cá linh cám
- Chi Cá mè trắng
- Chi Cá sỉnh
- Cosmochilus harmandi
- Discherodontus halei
- Hampala
- Hampala dispar
- Hampala macrolepidota
- Metzia
- Mystacoleucus marginatus
- Neolissochilus theinemanni
- Onychostoma alticorpus
- Opsariichthys
- Parachela
- Parachela maculicauda
- Phreatichthys andruzzii
- Probarbus
- Probarbus labeamajor
- Probarbus labeaminor
- Spinibarbus babeensis
- Spinibarbus nammauensis
- Spinibarbus ovalius
- Spinibarbus sinensis
- Tanichthys
- Thynnichthys thynnoides
- Tor (chi cá)
- Typhlobarbus nudiventris
Còn được gọi là Thynnichthys.