Mục lục
27 quan hệ: Abies fabri, Động vật, Động vật Chân khớp, Ấu trùng, Bộ Cánh vẩy, Bướm đêm, Bướm sư tử, Côn trùng, Chi Lãnh sam, Chi Thông, Chi Vân sam, Larix gmelinii, Larix kaempferi, Larix sibirica, Nga, Nhật Bản, Picea asperata, Picea jezoensis, Pinus densiflora, Pinus sylvestris, Pinus thunbergii, Sải cánh, Sphingidae, Thông rụng lá, Thông Siberi, Thông Triều Tiên, Trung Quốc.
- Sphinx
Abies fabri
Abies fabri là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông.
Xem Sphinx morio và Abies fabri
Động vật
Động vật là một nhóm sinh vật đa bào, nhân chuẩn, được phân loại là giới Động vật (Animalia, đồng nghĩa: Metazoa) trong hệ thống phân loại 5 giới.
Động vật Chân khớp
Động vật Chân khớp hay Động vật Chân đốt là những động vật không có xương sống, có một bộ xương ngoài (bộ xương vĩnh viễn), một cơ thể chia đốt và những đốt phụ.
Xem Sphinx morio và Động vật Chân khớp
Ấu trùng
Một con sâu bướm Một ấu trùng là một dạng chưa trưởng thành của động vật với hình thức phát triển, trải qua biến thái (chẳng hạn như: loài côn trùng, loài lưỡng cư).
Bộ Cánh vẩy
Bộ Cánh vẩy (danh pháp khoa học: Lepidoptera) là một bộ lớn trong lớp côn trùng, bao gồm cả bướm và ngài.
Xem Sphinx morio và Bộ Cánh vẩy
Bướm đêm
Bướm đêm hay Ngài là một loài côn trùng có mối quan hệ chặt chẽ đến loài bướm, cả hai đều thuộc Bộ Cánh vẩy.
Bướm sư tử
Bướm sư tử, tên khoa học Sphinx, là một chi bướm đêm thuộc họ Sphingidae.
Xem Sphinx morio và Bướm sư tử
Côn trùng
Côn trùng, hay sâu bọ, là một lớp (sinh vật) thuộc về ngành động vật không xương sống, chúng có bộ xương ngoài làm bằng kitin, cơ thể có ba phần (đầu, ngực và bụng), ba cặp chân, mắt kép và một cặp râu.
Chi Lãnh sam
Bộ lá của ''Abies grandis''. Quả nón của lãnh sam Bulgari trước và sau khi bị tan rã Tán lá của ''Abies alba'' từ rừng linh sam đá vôi Dinaric trên đỉnh Orjen. Chi Lãnh sam (danh pháp khoa học: Abies) là một chi của khoảng 45-55 loài cây có quả nón và thường xanh trong họ Thông (Pinaceae).
Xem Sphinx morio và Chi Lãnh sam
Chi Thông
Chi Thông (danh pháp khoa học: Pinus) là một chi trong họ Thông (Pinaceae).
Chi Vân sam
Tán lá và các nón của vân sam trắng Tán lá của vân sam Na Uy Rừng tai ga vân sam trắng, đường cao tốc Denali, dãy núi Alaska, Alaska. Rừng taiga vân sam đen, sông Copper, Alaska. Tán lá và các nón của vân sam đen Nón của vân sam Sitka Chi Vân sam (danh pháp khoa học: Picea) là một chi chứa khoảng 35 loài cây lá kim thường xanh, dạng cây gỗ trong họ Pinaceae, được tìm thấy tại các khu vực ôn đới và taiga ở Bắc bán cầu.
Xem Sphinx morio và Chi Vân sam
Larix gmelinii
Larix gmelinii là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông.
Xem Sphinx morio và Larix gmelinii
Larix kaempferi
Larix kaempferi là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông.
Xem Sphinx morio và Larix kaempferi
Larix sibirica
Larix sibirica là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông.
Xem Sphinx morio và Larix sibirica
Nga
Nga (p, quốc danh hiện tại là Liên bang Nga (Российская Федерация|r.
Nhật Bản
Nhật Bản (日本 Nippon hoặc Nihon; tên chính thức hoặc Nihon-koku, "Nhật Bản Quốc") là một đảo quốc ở vùng Đông Á. Tọa lạc trên Thái Bình Dương, nước này nằm bên rìa phía đông của Biển Nhật Bản, Biển Hoa Đông, Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên và vùng Viễn Đông Nga, trải dài từ Biển Okhotsk ở phía bắc xuống Biển Hoa Đông và đảo Đài Loan ở phía nam.
Picea asperata
Picea asperata là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông.
Xem Sphinx morio và Picea asperata
Picea jezoensis
Picea jezoensis là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông.
Xem Sphinx morio và Picea jezoensis
Pinus densiflora
Pinus densiflora là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông.
Xem Sphinx morio và Pinus densiflora
Pinus sylvestris
Pinus sylvestris là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông.
Xem Sphinx morio và Pinus sylvestris
Pinus thunbergii
Pinus thunbergii là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông.
Xem Sphinx morio và Pinus thunbergii
Sải cánh
Khoảng cách giữa 2 điểm AB là sải cánh của máy bay Sải cánh (hay sải cánh máy bay) của một máy bay là khoảng cách từ đầu mút của cánh trái đến đầu mút của cánh phải.
Sphingidae
Sphingidae là một họ bướm đêm gồm khoảng 1.200 loài (Grimaldi & Engel, 2005), phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới(Scoble, 1995).
Xem Sphinx morio và Sphingidae
Thông rụng lá
Thông rụng lá là những cây có quả hình nón trong chi Larix, thuộc họ Thông.
Xem Sphinx morio và Thông rụng lá
Thông Siberi
Thông Siberi (danh pháp hai phần: Pinus sibirica) là một loài thông trong họ Thông (Pinaceae) có tại khu vực Siberi từ kinh độ 58° đông trong khu vực dãy núi Ural kéo dài về phía đông tới 126° kinh đông trong khu vực dãy núi Stanovoy Khrebet ở miền nam Cộng hòa Sakha, và từ Igarka tại 68° vĩ bắc trong thung lũng hạ lưu sông Enisei kéo dài về phía nam tới 45° vĩ bắc tại miền trung Mông Cổ.
Xem Sphinx morio và Thông Siberi
Thông Triều Tiên
Thông Triều Tiên (danh pháp hai phần: Pinus koraiensis) là một loài thông bản địa của khu vực Đông Á, từ Mãn Châu, viễn đông Nga, Triều Tiên tới miền trung Nhật Bản.
Xem Sphinx morio và Thông Triều Tiên
Trung Quốc
Trung Quốc, tên chính thức là nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, là một quốc gia có chủ quyền nằm tại Đông Á. Đây là quốc gia đông dân nhất trên thế giới, với số dân trên 1,405 tỷ người.
Xem Sphinx morio và Trung Quốc
Xem thêm
Sphinx
- Bướm sư tử
- Sphinx adumbrata
- Sphinx caligineus
- Sphinx canadensis
- Sphinx centrosinaria
- Sphinx chersis
- Sphinx chisoya
- Sphinx constricta
- Sphinx crassistriga
- Sphinx dollii
- Sphinx drupiferarum
- Sphinx formosana
- Sphinx franckii
- Sphinx gordius
- Sphinx kalmiae
- Sphinx leucophaeata
- Sphinx libocedrus
- Sphinx ligustri
- Sphinx luscitiosa
- Sphinx maurorum
- Sphinx morio
- Sphinx nogueirai
- Sphinx oberthueri
- Sphinx perelegans
- Sphinx pinastri
- Sphinx poecila
- Sphinx sequoiae
- Sphinx vashti

