Mục lục
18 quan hệ: Biến chất (địa chất), Brucit, California, Canxi, Canxit, Cộng hòa Nam Phi, Ettringite, Gehlenit, Hệ tinh thể đơn nghiêng, Hiđroxit, Liên kết hydro, Mắc ma, Portlandit, Silic, Silicat, Thang độ cứng Mohs, Wollastonit, Xi măng Portland.
- Bê tông
- Silicat đảo
- Xi măng
Biến chất (địa chất)
fenspat-K. Phản ứng này diễn ra trong tự nhiên khi một đá biến đổi từ tướng amphibolit thành tướng phiến lục. Biến chất là sự tái kết tinh ở trạng thái rắn của một đá có trước do các biến đổi về các điều kiện vật lý và hóa học, cụ thể là nhiệt độ, áp suất và các dung dịch hoạt động hóa học.
Xem Afwillit và Biến chất (địa chất)
Brucit
Brucit là một dạng khoáng vật của magiê hydroxit, có công thức hóa học Mg(OH)2.
California
California (phát âm như "Ca-li-pho-ni-a" hay "Ca-li-phoóc-ni-a", nếu nhanh: "Ca-li-phoóc-nha"), còn được người Việt gọi vắn tắt là Ca Li, là một tiểu bang ven biển phía tây của Hoa Kỳ.
Canxi
Canxi (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp calcium /kalsjɔm/),Đặng Thái Minh, “Dictionnaire vietnamien - français.
Canxit
Crystal structure of calcite Canxit (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp calcite /kalsit/),Đặng Thái Minh, “Dictionnaire vietnamien - français.
Cộng hòa Nam Phi
Nam Phi là một quốc gia nằm ở mũi phía nam lục địa Châu Phi.
Xem Afwillit và Cộng hòa Nam Phi
Ettringite
Ettringite là một khoáng chất canxi nhôm sulfat với công thức: Ca6Al2(SO4)3(OH)12·26H2O. Nó là một khoáng chất từ không màu đến màu vàng kết tinh hệ tinh thể lục phương.Các tinh thể lăng trụ này thường không có màu, biến thành màu trắng khi mất nước một phần.
Gehlenit
Gehlenit là một khoáng vật silicat đảo kép, có công thức hóa học là Ca2Al.
Hệ tinh thể đơn nghiêng
Mẫu khoáng vật thuộc hệ tinh thể một nghiêng, Orthoclase Trong tinh thể học, hệ tinh thể một nghiêng (hay còn được gọi là đơn nghiêng, một xiên) được biểu diễn bởi ba véctơ đơn vị có chiều dài không bằng nhau và giống với hệ tinh thể trực thoi nhưng khác nhau về giá trị góc giữa các véctơ đơn vị.
Xem Afwillit và Hệ tinh thể đơn nghiêng
Hiđroxit
Trong hóa học, hiđrôxít là tên gọi phổ biến nhất cho anion nhị nguyên tử OH−, bao gồm một nguyên tử ôxy kết hợp với một nguyên tử hiđrô, thông thường phát sinh ra từ sự điện li của một bazơ.
Liên kết hydro
Liên kết Hydro là 1 liên kết rất yếu được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa Hydro (đã liên kết trong 1 phân tử) với 1 nguyên tử có độ âm điện mạnh có kích thước bé (N,O, F...) ở 1 phân tử khác hoặc trong cùng 1 phân tử Liên kết Hydro được biểu diễn bằng ba chấm (...).
Xem Afwillit và Liên kết hydro
Mắc ma
Đá mắc ma nóng chảy Mắc ma hay magma là đá nóng chảy, thông thường nằm bên trong các lò magma gần bề mặt Trái Đất.
Portlandit
Một mẫu Portlandit có chứa Ettringit. Portlandit là một loại khoáng sản hiếm.
Silic
Silic là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Si và số nguyên tử bằng 14.
Silicat
Silicate là một hợp chất có anion silic.
Thang độ cứng Mohs
Thang độ cứng Mohs đặc trưng cho tính chất chống lại vết trầy xước trên những khoáng vật khác nhau dựa trên tính chất: khoáng vật có độ cứng lớn hơn sẽ làm trầy khoáng vật có độ cứng nhỏ hơn.
Xem Afwillit và Thang độ cứng Mohs
Wollastonit
Wollastonit là một khoáng vật silicat mạch canxi (CaSiO3) chứa một lượng nhỏ các nguyên tố sắt, magie, và mangan ở vị trí thay thế cho canxi.
Xi măng Portland
PС (Portland Cement) Xi măng Portland, còn gọi là Xi măng Portland thường (OPC), là loại vật liệu được sử dụng phổ biến nhất trên toàn thế giới, nó là thành phần cơ bản của bê tông, vữa, hồ.
Xem Afwillit và Xi măng Portland
Xem thêm
Bê tông
- Afwillit
- Bê tông
- Bê tông khí chưng áp
- Bê tông nhựa
- Bê tông tươi
- Brucit
- Chất hóa dẻo
- Clinker
- Ettringite
- Khuôn đúc bê tông
- Máy bơm bê tông
- Natri silicat
- Nở hoa (hóa học)
- Pozzolan
- Trấu
- Vữa
- Xi măng
- Xi măng Portland
Silicat đảo
- Afwillit
- Andalusit
- Cloritoit
- Fayalit
- Forsterit
- Kyanit
- Olivin
- Sillimanit
- Titanit
- Topaz
- Tranquillityit
- Zircon

