Mục lục
22 quan hệ: Anisoptera, Úc, Động vật, Động vật Chân khớp, Côn trùng, Châu Á, Châu Phi, Chuồn chuồn, Chuồn chuồn ngô, Diplacodes bipunctata, Diplacodes deminuta, Diplacodes exul, Diplacodes haematodes, Diplacodes lefebvrii, Diplacodes luminans, Diplacodes melanopsis, Diplacodes nebulosa, Diplacodes pumila, Diplacodes spinulosa, Diplacodes trivialis, Libellulidae, 1889.
- Côn trùng được mô tả năm 1889
Anisoptera
Anisoptera có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp (anisos.
Úc
Úc (còn được gọi Australia hay Úc Đại Lợi; phát âm tiếng Việt: Ô-xtrây-li-a, phát âm tiếng Anh) tên chính thức là Thịnh vượng chung Úc (Commonwealth of Australia) là một quốc gia bao gồm đại lục châu Úc, đảo Tasmania, và nhiều đảo nhỏ.
Xem Diplacodes và Úc
Động vật
Động vật là một nhóm sinh vật đa bào, nhân chuẩn, được phân loại là giới Động vật (Animalia, đồng nghĩa: Metazoa) trong hệ thống phân loại 5 giới.
Động vật Chân khớp
Động vật Chân khớp hay Động vật Chân đốt là những động vật không có xương sống, có một bộ xương ngoài (bộ xương vĩnh viễn), một cơ thể chia đốt và những đốt phụ.
Xem Diplacodes và Động vật Chân khớp
Côn trùng
Côn trùng, hay sâu bọ, là một lớp (sinh vật) thuộc về ngành động vật không xương sống, chúng có bộ xương ngoài làm bằng kitin, cơ thể có ba phần (đầu, ngực và bụng), ba cặp chân, mắt kép và một cặp râu.
Châu Á
Châu Á hay Á Châu là châu lục lớn nhất và đông dân nhất thế giới nằm ở Bắc bán cầu và Đông bán cầu.
Châu Phi
Hình ảnh của châu Phi chụp từ vệ tinh Châu Phi (hay Phi Châu) là châu lục đứng thứ hai trên thế giới về dân số sau châu Á, thứ ba về diện tích sau châu Á và châu Mỹ.
Chuồn chuồn
Chuồn chuồn (Odonata) là một bộ côn trùng với khoảng 4.500 loài hiện được biết tới, chia thành hai nhóm lớn: chuồn chuồn ngô (Anisoptera) và chuồn chuồn kim (Zygoptera), khác nhau chủ yếu ở tư thế của cánh khi đậu và hình dạng của ấu trùng.
Chuồn chuồn ngô
Chuồn chuồn ngô hay chuồn chuồn chúa là tên gọi phổ thông cho các loài côn trùng thuộc phân bộ Epiprocta, hay theo nghĩa hẹp thuộc cận bộ Anisoptera.
Xem Diplacodes và Chuồn chuồn ngô
Diplacodes bipunctata
Diplacodes bipunctata là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae.
Xem Diplacodes và Diplacodes bipunctata
Diplacodes deminuta
Diplacodes deminuta là một loài chuồn chuồn ngô thuộc họ Libellulidae.
Xem Diplacodes và Diplacodes deminuta
Diplacodes exul
Diplacodes exul là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae.
Xem Diplacodes và Diplacodes exul
Diplacodes haematodes
Diplacodes haematodes là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae.
Xem Diplacodes và Diplacodes haematodes
Diplacodes lefebvrii
Diplacodes lefebvrii là một loài chuồn chuồn ngô thuộc họ Libellulidae.
Xem Diplacodes và Diplacodes lefebvrii
Diplacodes luminans
Diplacodes luminans là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae.
Xem Diplacodes và Diplacodes luminans
Diplacodes melanopsis
Diplacodes melanopsis là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae.
Xem Diplacodes và Diplacodes melanopsis
Diplacodes nebulosa
Diplacodes nebulosa là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae.
Xem Diplacodes và Diplacodes nebulosa
Diplacodes pumila
Diplacodes pumila là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae.
Xem Diplacodes và Diplacodes pumila
Diplacodes spinulosa
Diplacodes spinulosa là loài chuồn chuồn trong họ Libellulidae.
Xem Diplacodes và Diplacodes spinulosa
Diplacodes trivialis
Diplacodes trivialis là một loài chuồn chuồn ngô thuộc họ Libellulidae.
Xem Diplacodes và Diplacodes trivialis
Libellulidae
''Crocothemis servilia'' ''Libellula luctuosa'' ''Orthetrum sabina'' ''Libellula depressa'' ''Sympetrum fonscolombii'' ''Sympetrum sanguineum'' ''Trithemis aurora'' ''Trithemis kirbyi'' Neurothemis terminata'' Libellulidae là họ chuồn chuồn ngô lớn nhất thế giới.
Xem Diplacodes và Libellulidae
1889
1889 (số La Mã: MDCCCLXXXIX) là một năm thường bắt đầu vào thứ Ba trong lịch Gregory hay một năm thường bắt đầu vào ngày Chủ nhật theo lịch Julius, chậm hơn 12 ngày.
Xem thêm
Côn trùng được mô tả năm 1889
- Acantholespesia comstocki
- Acisoma trifidum
- Actinochaeta columbiae
- Aethriamanta
- Aethriamanta rezia
- Agyrtacantha dirupta
- Brachymesia herbida
- Brachythemis lacustris
- Calopteryx amata
- Camacinia
- Camponotus saundersi
- Cannaphila insularis
- Celithemis fasciata
- Diadegma aculeatum
- Diadegma crassum
- Diplacodes
- Epiophlebia superstes
- Eucelatoria armigera
- Eucelatoria nigripalpis
- Euoestrophasia aperta
- Fylgia amazonica
- Hadrothemis camarensis
- Hylaeothemis fruhstorferi
- Laccophilus ellipticus
- Madremyia saundersii
- Mochlosoma validum
- Myiomima sarcophaina
- Oestrophasia clausa
- Ormia ochracea
- Perithemis intensa
- Phasia fenestrata
- Plagiomima spinosula
- Proneura prolongata
- Rhyothemis triangularis
- Somatochlora sahlbergi
- Strongylognathus christophi
- Thelairodes vittigerus
- Thermochoria equivocata
- Trithemis pallidinervis
- Zygonyx torridus
- Zyxomma atlanticum

