Chúng tôi đang làm việc để khôi phục ứng dụng Unionpedia trên Google Play Store
Lối raIncoming
🌟Chúng tôi đã đơn giản hóa thiết kế của mình để điều hướng tốt hơn!
Instagram Facebook X LinkedIn
Unionpedia của riêng bạn với logo và miền của bạn, từ 9,99 USD/tháng
Tạo Unionpedia của tôi

Arenit

Mục lục Arenit

Arenit Arenit (tiếng Latinh arena, cát) là thuật ngữ chung để mô tả các loại đá mảnh trầm tích với kích thước các hạt cát nằm trong khoảng 0,063 mm (0,00256 inch) tới 2 mm (0,08 inch) và chứa ít hơn 15% ma trận.

Mục lục

  1. 11 quan hệ: Acco, Canxi cacbonat, Cát kết, Cát khai, Kích thước hạt, Psammit, Sét kết, Silicat, Tiếng Hy Lạp, Tiếng Latinh, Xói mòn.

  2. Sa thạch
  3. Đá trầm tích

Acco

Acco (tiếng Anh: Arkose) là một loại đá trầm tích mảnh vụn, cũng là một loại đá cát kết đặc biệt chứa ít nhất 25% fenspat.

Xem Arenit và Acco

Canxi cacbonat

Cacbonat canxi hay Canxi cacbonat là một hợp chất hóa học với công thức hóa học là CaCO3.

Xem Arenit và Canxi cacbonat

Cát kết

Cát kết gần Stadtroda, Đức. Cát kết hay sa thạch (đá cát) là đá trầm tích vụn cơ học với thành phần gồm các hạt cát chủ yếu là fenspat và thạch anh được gắn kết bởi xi măng silic, canxi, oxit sắt...

Xem Arenit và Cát kết

Cát khai

Cát khai, trong khoáng vật học, là khuynh hướng vật liệu kết tinh có thể vỡ ra theo một mặt phẳng cấu trúc tinh thể học nhất định.

Xem Arenit và Cát khai

Kích thước hạt

Kích thước hạt ở đây được hiểu là kích thước cơ học của các hạt đất, đá hay các chất rắn khác.

Xem Arenit và Kích thước hạt

Psammit

Psammit (tiếng Hy Lạp cổ psammos, nghĩa là cát) là thuật ngữ chung để chỉ cát kết (sa thạch), chủ yếu được dùng để chỉ các đơn vị đá biến chất với đá nguyên thủy (protolith) chủ yếu là sa thạch.

Xem Arenit và Psammit

Sét kết

hẻm núi Chaco (niên đại khoảng 1020–1140). Sét kết hay argillit (acgilit), từ tiếng Hy Lạp: árgillos nghĩa là sét; líthos nghĩa là đá, là đá trầm tích hạt mịn, bao gồm chủ yếu là các hạt sét đã chai cứng.

Xem Arenit và Sét kết

Silicat

Silicate là một hợp chất có anion silic.

Xem Arenit và Silicat

Tiếng Hy Lạp

Tiếng Hy Lạp (Tiếng Hy Lạp hiện đại: ελληνικά, elliniká, hoặc ελληνική γλώσσα, ellinikí glóssa) là một ngôn ngữ Ấn-Âu, bản địa tại Hy Lạp, tây và đông bắc Tiểu Á, nam Ý, Albania và Síp.

Xem Arenit và Tiếng Hy Lạp

Tiếng Latinh

Tiếng Latinh hay Latin (tiếng Latinh: lingua latīna) là ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ gốc Ý của ngữ hệ Ấn-Âu, được dùng ban đầu ở Latium, vùng xung quanh thành Roma (còn gọi là La Mã).

Xem Arenit và Tiếng Latinh

Xói mòn

Xói mòn là hoạt động của các quá trình bề mặt (như nước hoặc gió) làm phong hóa và vận chuyển hợp phần rắn (trầm tích, đá, đất, …) trong môi trường tự nhiên hoặc từ nguồn và lắng đọng ở vị trí khác.

Xem Arenit và Xói mòn

Xem thêm

Sa thạch

Đá trầm tích