Logo
Unionpedia
Giao tiếp
Tải nội dung trên Google Play
Mới! Tải Unionpedia trên thiết bị Android™ của bạn!
Tải về
truy cập nhanh hơn trình duyệt!
 

Tokugawa Hidetada

Mục lục Tokugawa Hidetada

là chinh di đại tướng quân thứ hai của Mạc phủ Tokugawa.

34 quan hệ: Amakusa 1637, Azai Nagamasa, Ōoku, Công giáo tại Việt Nam, Chiến tranh Nhật Bản-Lưu Cầu, Danh sách những cuộc nhường ngôi trong lịch sử Nhật Bản và Lưu Cầu, Gia tộc Azai, Gia tộc Tokugawa, Hasekura Tsunenaga, Hoàng hậu, Kessen, Mạc phủ Tokugawa, Nữ quan, Ngự đài sở, Phi tần, Sanada Masayuki, Sanada Yukimura, Shō Nei, Taiga (kịch), Thành Osaka, Thời kỳ Edo, Thiên hoàng Go-Mizunoo, Thiên hoàng Meishō, Thiên hoàng Minh Trị, Tokugawa Iemitsu, Tokugawa Ietsuna, Tokugawa Ieyasu, Tokugawa Tsunayoshi, Tokugawa Yoshimune, Toyotomi Hideyori, Trận Sekigahara, Tướng quân (Nhật Bản), Vương quốc Lưu Cầu, Yagyū Jūbei.

Amakusa 1637

Amakusa 1637 (chữ Nhật: 天草时空旅人; AMAKUSA 1637?) còn được biết đến với tên tiếng Việt là Anh thư nữ kiệt là một bộ truyện tranh theo thể loại manga được sáng tác và vẽ bởi tác giả Michiyo Akaishi.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Amakusa 1637 · Xem thêm »

Azai Nagamasa

Azai Nagamasa (1545-28/8/1573), là con trai của Azai Hisamasa, một daimyo vùng Omi.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Azai Nagamasa · Xem thêm »

Ōoku

Tranh vẽ Ōoku của Hashimoto Chikanobu Đại Áo (chữ Hán: 大奥; おおおくŌoku) hiểu đơn giản là hậu cung của thành Edo (Tokyo, Nhật Bản ngày nay), nơi mà rất nhiều phụ nữ có quan hệ với Tướng quân (Shōgun) đương kim cư trú.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Ōoku · Xem thêm »

Công giáo tại Việt Nam

Nhà thờ Đức Bà Sài Gòn Cộng đồng Công giáo tại Việt Nam là một bộ phận của Giáo hội Công giáo Rôma, dưới sự lãnh đạo tinh thần của Giáo hoàng và Giáo triều Rôma.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Công giáo tại Việt Nam · Xem thêm »

Chiến tranh Nhật Bản-Lưu Cầu

Chiến tranh Nhật Bản-Lưu Cầu là cuộc chiến do phiên Satsuma của Nhật Bản tiến hành vào năm 1609, tấn công Vương quốc Lưu Cầu.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Chiến tranh Nhật Bản-Lưu Cầu · Xem thêm »

Danh sách những cuộc nhường ngôi trong lịch sử Nhật Bản và Lưu Cầu

Dưới đây là danh sách ghi nhận về những cuộc nhường ngôi trong lịch sử Nhật Bản, trong đó có Vương quốc Lưu Cầu.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Danh sách những cuộc nhường ngôi trong lịch sử Nhật Bản và Lưu Cầu · Xem thêm »

Gia tộc Azai

Gia tộc Azai (tiếng Nhật: 浅井氏 Azai-shi, Thiển Tỉnh thị) là một gia tộc daimyo Nhật Bản ở tỉnh Ōmi trong thời đại Sengoku.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Gia tộc Azai · Xem thêm »

Gia tộc Tokugawa

là một gia đình daimyo hùng mạnh ở Nhật Bản.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Gia tộc Tokugawa · Xem thêm »

Hasekura Tsunenaga

Ngày tháng chuyến đi của Hasekura Tsunenaga (1571 – 1622), theo các tài liệu châu Âu còn được đọc là Faxecura Rocuyemon phiên âm từ tiếng Nhật đương thời) là một võ sĩ samurai người Nhật Bản và là phiên sỹ của Date Masamune - daimyō phiên Sendai.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Hasekura Tsunenaga · Xem thêm »

Hoàng hậu

Hoàng hậu (chữ Hán: 皇后) là vợ chính của Hoàng đế, do Hoàng đế sắc phong.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Hoàng hậu · Xem thêm »

Kessen

là trò chơi điện tử thuộc thể loại chiến thuật thời gian thực do hãng Koei phát triển và Electronic Arts phát hành vào năm 2000.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Kessen · Xem thêm »

Mạc phủ Tokugawa

Mạc phủ Tokugawa (Tiếng Nhật: 徳川幕府, Tokugawa bakufu; Hán Việt: Đức Xuyên Mạc phủ), hay còn gọi là Mạc phủ Edo (江戸幕府, Giang Hộ Mạc phủ), là chính quyền Mạc phủ ở Nhật Bản do Tokugawa Ieyasu thành lập và trị vì trong thời kỳ từ năm 1603 cho đến năm 1868 bởi các Chinh di Đại tướng quân nhà Tokugawa.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Mạc phủ Tokugawa · Xem thêm »

Nữ quan

Nữ quan (女官), hay còn gọi Cung quan (宮官) hoặc Sĩ nữ (仕女), tiếng Anh là Lady-in-waiting, Court Lady hoặc Palace Attendant, là những từ hay dùng để gọi các cung nữ cao cấp trong cung đình phong kiến.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Nữ quan · Xem thêm »

Ngự đài sở

Bắc Điều Chính Tử - vị phu nhân đầu tiên sử dụng danh vị Ngự đài sở. Trúc Sơn điện - Ngự đài sở đầu tiên của gia tộc Tokugawa. Nhất Điều Mỹ Hạ Tử - vị Ngự đài sở cuối cùng trong lịch sử Nhật Bản. Ngự đài sở (kanji: 御台所; hiragana: みだいどころ Midaidokoro), đầy đủ hơn là Ngự đài bàn sở (御台盤所; みだいばんどころ Midaibandokoro) là một tước vị dành cho chính thất của Shogun Mạc phủ.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Ngự đài sở · Xem thêm »

Phi tần

Phi tần (chữ Hán: 妃嬪, tiếng Anh: Imperial consort / Royal concubine), Thứ phi (次妃), Tần ngự (嬪御) là tên gọi chung cho nàng hầu, vợ lẽ của các vị quân chủ trong xã hội phong kiến phương Đông, như Hoàng đế, Quốc vương hay chúa Trịnh, chúa Nguyễn thời kỳ Trịnh - Nguyễn phân tranh trong lịch sử Việt Nam.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Phi tần · Xem thêm »

Sanada Masayuki

Sanada Masayuki (真田昌幸, Chân Điền Xương Hạnh) (1544 (1547?) - 13/7/1611) là một daimyo trong thời đại Sengoku, và được biết đến như là một chiến lược gia tài ba.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Sanada Masayuki · Xem thêm »

Sanada Yukimura

Sanada Yukimura Sanada Yukimura (真田 幸村, Chân Điền Hạnh Thôn) (1567-3/6/1615), tên đầy đủ là Sanada Saemon-no-suke Nobushige (真田 左衛門佐 信繁, Chân Điền Tả Vệ Môn Tá Hạnh Thôn), còn được gọi là Sanada Nobushige (真田信繁, Chân Điền Tín Phồn).

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Sanada Yukimura · Xem thêm »

Shō Nei

là một vị vua của vương quốc Lưu Cầu, trị vì từ 1587 đến 1620.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Shō Nei · Xem thêm »

Taiga (kịch)

là tên mà NHK đặt cho các series truyền hình hư cấu lịch sử được phát sóng xuyên suốt trong năm ở Nhật Bản.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Taiga (kịch) · Xem thêm »

Thành Osaka

Lâu đài Osaka vào tháng 2 năm 2011 Thành Osaka (tiếng Nhật: 大坂城・大阪城 Ōsaka-jō, Đại Phản Thành) là một thành quách ở Nhật Bản khu Chūō-ku, thành phố Osaka, Nhật Bản.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Thành Osaka · Xem thêm »

Thời kỳ Edo

, còn gọi là thời kỳ Tokugawa (徳川時代 Tokugawa-jidai, "Đức Xuyên thời đại’’), là một giai đoạn trong lịch sử Nhật Bản từ năm 1603 đến năm 1868.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Thời kỳ Edo · Xem thêm »

Thiên hoàng Go-Mizunoo

là Thiên hoàng thứ 108 của Nhật Bản theo danh sách kế thừa truyền thống.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Thiên hoàng Go-Mizunoo · Xem thêm »

Thiên hoàng Meishō

là Thiên hoàng thứ 109 của Nhật Bản theo danh sách kế thừa truyền thống.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Thiên hoàng Meishō · Xem thêm »

Thiên hoàng Minh Trị

là vị Thiên hoàng thứ 122 của Nhật Bản theo Danh sách Thiên hoàng truyền thống, trị vì từ ngày 3 tháng 2 năm 1867 tới khi qua đời.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Thiên hoàng Minh Trị · Xem thêm »

Tokugawa Iemitsu

, 12 tháng 8 năm 1604 – 8 tháng 6 năm 1651) là vị "Chinh di Đại tướng quân" thứ ba của gia tộc Tokugawa trong lịch sử Nhật Bản. Ông là con trai trưởng của Tokugawa Hidetada, và là cháu nội của Tokugawa Ieyasu. Iemitsu cầm quyền từ năm 1623 đến năm 1651, là người đã ban bố chính sách đóng cửa.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Tokugawa Iemitsu · Xem thêm »

Tokugawa Ietsuna

là chinh di đại tướng quân thứ tư của mạc phủ Tokugawa tại Nhật Bản.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Tokugawa Ietsuna · Xem thêm »

Tokugawa Ieyasu

Gia huy của Gia tộc Tokugawa Tokugawa Ieyasu (trước đây được đánh vần là I-ye-ya-su) (tiếng Nhật: 徳川 家康 (Đức Xuyên Gia Khang); 31 tháng 1 năm 1543 – 1 tháng 6 năm 1616) là một nhân vật nổi tiếng trong lịch sử Nhật Bản.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Tokugawa Ieyasu · Xem thêm »

Tokugawa Tsunayoshi

là chinh di đại tướng quân thứ năm của mạc phủ Tokugawa tại Nhật Bản.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Tokugawa Tsunayoshi · Xem thêm »

Tokugawa Yoshimune

là vị Tướng Quân (Shōgun) thứ tám của Mạc phủ Tokugawa tại Nhật Bản.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Tokugawa Yoshimune · Xem thêm »

Toyotomi Hideyori

Lăng mộ gia tộc Toyotomi ở núi Koya Đánh dấu nơi Hideyori và phu nhân Yodo tự sát, lâu đài Osaka Toyotomi Hideyori (豐臣秀賴 Phong Thần Tú Lại), 1593 - 5 tháng 6 năm 1615, là con trai và người thừa kế hợp pháp của Toyotomi Hideyoshi, vị tướng quân đầu tiên thống nhất Nhật Bản.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Toyotomi Hideyori · Xem thêm »

Trận Sekigahara

là một trận đánh nổi tiếng trong lịch sử Nhật Bản diễn ra vào ngày 21 tháng 10 năm 1600 (ngày 15 tháng thứ 9 niên hiệu Khánh Trường thứ 5) tại Sekigahara, thuộc tỉnh Gifu ngày nay.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Trận Sekigahara · Xem thêm »

Tướng quân (Nhật Bản)

Minamoto no Yoritomo, Tướng quân đầu tiên của Mạc phủ Kamakura Ashikaga Takauji, Tướng quân đầu tiên của Mạc phủ Ashikaga Tokugawa Ieyasu, Tướng quân đầu tiên của Mạc phủ Tokugawa Shōgun (Kana: しょうぐん; chữ Hán: 将軍; Hán-Việt: Tướng quân), còn gọi là Mạc chúa (幕主), là một cấp bậc trong quân đội và là một danh hiệu lịch sử của Nhật Bản.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Tướng quân (Nhật Bản) · Xem thêm »

Vương quốc Lưu Cầu

Vương quốc Lưu Cầu (tiếng Okinawa: Ruuchuu-kuku; 琉球王国 Ryūkyū Ōkoku) là một vương quốc thống trị phần lớn quần đảo Ryukyu từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 19.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Vương quốc Lưu Cầu · Xem thêm »

Yagyū Jūbei

Yagyū Jūbei Mitsuyoshi (chữ Nhật: 柳生 十兵衞 三厳, Hán Việt: Liễu Sinh Thập Binh Vệ Tam Nghiêm; 1607-1650), hay gọi ngắn gọn là Yagyū Jūbei, là một kiếm khách và Samurai nổi tiếng trong lịch sử Nhật Bản thời phong kiến và trong văn hóa Nhật Bản.

Mới!!: Tokugawa Hidetada và Yagyū Jūbei · Xem thêm »

Chuyển hướng tại đây:

Hidetada, Đức Xuyên Tú Trung.

Lối raIncoming
Chào! Chúng tôi đang ở trên Facebook bây giờ! »