Chúng tôi đang làm việc để khôi phục ứng dụng Unionpedia trên Google Play Store
Lối raIncoming
🌟Chúng tôi đã đơn giản hóa thiết kế của mình để điều hướng tốt hơn!
Instagram Facebook X LinkedIn
Unionpedia của riêng bạn với logo và miền của bạn, từ 9,99 USD/tháng
Tạo Unionpedia của tôi

Mu

Mục lục Mu

Mu (chữ hoa Μ, chữ thường μ; tiếng Hy Lạp cổ đại μῦ), tiếng Hy Lạp hiện đại μι hoặc μυ, tiếng Việt thường phát âm là muy) là chữ cái thứ 12 của bảng chữ cái Hy Lạp. Trong hệ thống các chữ số Hy Lạp, nó có giá trị là 40.

Mục lục

  1. 4 quan hệ: Bảng chữ cái Hy Lạp, Mu (lục địa), Song Tử Tây, Thai nghén.

Bảng chữ cái Hy Lạp

Bảng chữ cái Hy Lạp (Tiếng Hy Lạp: "Ελληνικό αλφάβητο" - Elleniká alphábeto) là hệ thống 24 ký tự được dùng để viết tiếng Hy Lạp từ cuối thế kỷ thứ IX trước Công nguyên hoặc đầu thế kỷ thứ VIII trước Công nguyên.

Xem Mu và Bảng chữ cái Hy Lạp

Mu (lục địa)

Bản đồ lục địa Mu của James Churchward Mu là tên gọi của một lục địa giả thuyết được cho là đã biến mất.

Xem Mu và Mu (lục địa)

Song Tử Tây

Quần đảo Trường Sa Đảo Song Tử Tây (tên quốc tế: Southwest Cay, tên Philipines: Pugad,, Hán Việt: Nam Tử đảo) là một cồn san hô trong quần đảo Trường Sa.

Xem Mu và Song Tử Tây

Thai nghén

Thai nghén (tiếng la tinh graviditas) là việc mang một hay nhiều con, được gọi là một bào thai hay phôi thai, bên trong tử cung của một phụ nữ.

Xem Mu và Thai nghén

Còn được gọi là Μ.