Mục lục
37 quan hệ: ArXiv, Đạo hàm hữu hình, Đồ thị chính quy, Định lý Đào về sáu tâm đường tròn, Định lý Cayley–Bacharach, Định lý Fuhrmann, Định lý giá trị trung bình, Định lý Kosnita, Định lý Monge, Định lý Ptoleme, Định lý Sondat, Định lý Thébault, Định thức Brahmagupta–Fibonacci, Điểm Feynman, Điểm Vecten (hình học), Đường chéo, Đường cong bậc ba Neuberg, Đường conic chín điểm, Cầu phương hình tròn, Chuỗi Prüfer, Chuỗi Taylor, Danh sách các bài toán học, Eric W. Weisstein, Hàm hypebolic, Hình vuông đơn vị, Hyperbol Feuerbach, Luật tương hỗ bậc hai, Ngôi sao năm cánh, Nguồn gốc của các phương trình Navier - Stokes, Phân phối chuẩn, Phương trình Diophantos, Piet Hein (nhà khoa học), PlanetMath, Số đại số nguyên, Tích (toán học), Tích chập, Thứ Sáu ngày 13.
ArXiv
Trang web arXiv (phát âm a-kai từ chữ archive (nghĩa là lưu trữ), nếu như "X" là chữ cái Hy Lạp Chi, χ) là một cơ sở dữ liệu lưu trữ điện tử dạng tiền in ấn (hoặc nháp) của các bài báo khoa học trong các lĩnh vực toán học, vật lý, khoa học máy tính, sinh học định lượng và thống kê mà mọi người có thể truy cập miễn phí (phi thương mại) trên world wide web.
Đạo hàm hữu hình
Trong cơ học môi trường liên tục, đạo hàm hữu hình mô tả tốc độ thay đổi theo thời gian của một đại lượng vật lý nào đó (như nhiệt hoặc động lượng) của một yếu tố vật chất có trường vận tốc vĩ mô phụ thuộc không gian và thời gian.
Xem MathWorld và Đạo hàm hữu hình
Đồ thị chính quy
Trong lý thuyết đồ thị, một đồ thị chính quy, còn gọi là đồ thị đều (tiếng Anh: regular graph) là một đồ thị trong đó mỗi đỉnh có số láng giềng bằng nhau, nghĩa là các đỉnh có bậc bằng nhau.
Xem MathWorld và Đồ thị chính quy
Định lý Đào về sáu tâm đường tròn
Định lý Đào về sáu tâm đường tròn Định lý Đào về sáu tâm đường tròn còn có tên đầy đủ là định lý Đào về sáu tâm đường tròn kết hợp với một lục giác nội tiếp một định lý trong lĩnh vưc hình học phẳng nói về mối quan hệ đồng quy của ba đường thẳng, mỗi đường thẳng đi qua tâm của hai đường tròn ngoại tiếp tam giác trong cấu trúc hình học liên quan tới một lục giác nội tiếp.
Xem MathWorld và Định lý Đào về sáu tâm đường tròn
Định lý Cayley–Bacharach
''C''2 suy biến thành ba đường thằng Định lý Cayley–Bacharach là một định lý toán học nói về tính chất của các đường cong bậc ba trong mặt phẳng xạ ảnh.
Xem MathWorld và Định lý Cayley–Bacharach
Định lý Fuhrmann
Trong hình học Euclid, định lý Fuhrmann phát biểu như sau: Cho lục giác lồi ABCDEF nội tiếp.
Xem MathWorld và Định lý Fuhrmann
Định lý giá trị trung bình
Với mọi hàm số liên tục trên a,b và khả vi trên (a,b), tồn tại một điểm c \in (a,b) sao cho đường thẳng nối hai điểm (a,f(a)) và (b,f(b)) song song với tiếp tuyến tại c. Trong giải tích, định lý giá trị trung bình khẳng định rằng: cho một cung phẳng, trơn nối hai điểm phân biệt, khi đó tồn tại một điểm trên cung mà tiếp tuyến với cung tại điểm này song song với đường thẳng nối hai đầu cung.
Xem MathWorld và Định lý giá trị trung bình
Định lý Kosnita
X(54) là điểm Kosnita của tam giác ABC trong từ điển Kimberling Cho tam giác ABC, O là tâm đường tròn ngoại tiếp và O_a,O_b,O_c lần lượt là tâm các đường tròn ngoại tiếp các tam giác OBC, OCA, và OAB.
Xem MathWorld và Định lý Kosnita
Định lý Monge
Định lý Monge Trong hình học phẳng, định lý Monge, đặt tên theo Gaspard Monge, định lý này có nội dung như sau: Cho ba đường tròn trong một mặt phẳng, không có đường tròn nào nằm trong đường tròn khác, khi đó giao điểm của các cặp tiếp tuyến ngoài của hai đường tròn sẽ tạo thành ba điểm thẳng hàng.
Xem MathWorld và Định lý Monge
Định lý Ptoleme
Định lý Ptôlêmê về mối liên hệ giữa độ dài các cạnh trong một tứ giác nội tiếp. Định lý Ptoleme hay đẳng thức Ptoleme là một đẳng thức trong hình học Euclid miêu tả quan hệ giữa độ dài bốn cạnh và hai đường chéo của một tứ giác nội tiếp.
Xem MathWorld và Định lý Ptoleme
Định lý Sondat
Định lý Sondat Định lý Sondat là một số các định lý trong lĩnh vực hình học phẳng.
Xem MathWorld và Định lý Sondat
Định lý Thébault
Định lý Thebault I Định lý Thébault là một trong bốn định lý hình học phẳng được đề xuất bởi nhà toán học người Pháp Victor Thébault (1882–1960) đăng trên tạp chí toán học hàng tháng của Mỹ.
Xem MathWorld và Định lý Thébault
Định thức Brahmagupta–Fibonacci
Định thức Brahmagupta–Fibonacci là một định thức toán học nổi tiếng trên thế giới.
Xem MathWorld và Định thức Brahmagupta–Fibonacci
Điểm Feynman
Điểm Feynman là một chuỗi sáu chữ số 9 bắt đầu ở vị trí thứ 762 sau dấu phẩy của số π. Nó được đặt theo tên của nhà vật lý Richard Feynman, người đã nói trong một bài giảng của ông rằng ông muốn nhớ các chữ số sau dấy phẩy của số π đến điểm này, để ông có thể đọc chúng cho người khác và nói "chín chín chín chín chín chín và vân vân", ngụ ý một cách đùa bỡn nói π là số hữu tỉ.
Điểm Vecten (hình học)
Vecten points.
Xem MathWorld và Điểm Vecten (hình học)
Đường chéo
Các đường chéo của một hình lập phương có cạnh bằng 1. AC' (xanh lá cây) là một đường chéo không gian với độ dài \sqrt 3, còn AC (màu đỏ) là một đường chéo mặt với độ dài \sqrt 2.
Đường cong bậc ba Neuberg
Đường cong Neuberg Đường cong bậc ba Neuberg là đường đường cong bậc ba đặc biệt trong lĩnh vực hình học tam giác, đường cong Neuberg đặt theo tên Joseph Jean Baptiste Neuberg, một nhà toán học người Luxembourg.
Xem MathWorld và Đường cong bậc ba Neuberg
Đường conic chín điểm
Đường conic chín điểm Trong hình học, conic chín điểm của một tứ giác toàn phần là một đường conic đi qua giao điểm của ba đường chéo, và sáu điểm là trung điểm của các cạnh của tứ giác đó.
Xem MathWorld và Đường conic chín điểm
Cầu phương hình tròn
Hình tròn và hình vuông Bài toán cầu phương hình tròn là bài toán dùng thước và compa dựng một hình vuông có diện tích bằng diện tích một hình tròn đã cho.
Xem MathWorld và Cầu phương hình tròn
Chuỗi Prüfer
Trong toán tổ hợp, chuỗi Prüfer (hay mã Prüfer) của một cây được gán nhãn là một chuỗi duy nhất có biểu diễn cây đó.
Chuỗi Taylor
xấp xỉ Taylor của nó, tức là chuỗi Taylor bậc 1, 3, 5, 7, 9, 11 và 13 của hàm tại gần điểm ''x''.
Danh sách các bài toán học
Bài này nói về từ điển các bài toán học.
Xem MathWorld và Danh sách các bài toán học
Eric W. Weisstein
Eric Wolfgang Weisstein (sinh 18 tháng 3 năm 1969) là nhà toán học sáng lập và duy trì trang web truy cập miễn phí MathWorld cũng như Eric Weisstein's World of Science (ScienceWorld).
Xem MathWorld và Eric W. Weisstein
Hàm hypebolic
phiên bản hình động so sánh giữa hàm lượng giác và hàm hyperbol. Trong toán học, hàm hyperbolic có những tính chất tương tự như các hàm lượng giác thông thường.
Xem MathWorld và Hàm hypebolic
Hình vuông đơn vị
Tọa độ Euclid. Trong toán học, một hình vuông đơn vị là một hình vuông mà các cạnh có độ dài bằng 1.
Xem MathWorld và Hình vuông đơn vị
Hyperbol Feuerbach
Feuerbach hyperbola Đường hyperbol Feuerbach là một đường hyperbol chữ nhật đặc biệt trong tam giác.
Xem MathWorld và Hyperbol Feuerbach
Luật tương hỗ bậc hai
Luật tương hỗ bậc hai hay luật thuận nghịch bình phương là một định lý trong lý thuyết số trong đó xét hai số nguyên tố lẻ, p và q, và các mệnh đề Định lý khẳng định rằng.
Xem MathWorld và Luật tương hỗ bậc hai
Ngôi sao năm cánh
Ngôi sao năm cánh hay sao năm cánh là hình tạo từ năm điểm của một hình ngũ giác đều cùng với năm đường thẳng nối các đỉnh đó.
Xem MathWorld và Ngôi sao năm cánh
Nguồn gốc của các phương trình Navier - Stokes
Mục đích của bài viết này là làm nổi bật những điểm quan trọng về nguồn gốc của các phương trình Navier - Stokes cũng như các ứng dụng và việc xây dựng công thức cho các loại chất lưu khác nhau.
Xem MathWorld và Nguồn gốc của các phương trình Navier - Stokes
Phân phối chuẩn
Phân phối chuẩn, còn gọi là phân phối Gauss, là một phân phối xác suất cực kì quan trọng trong nhiều lĩnh vực.
Xem MathWorld và Phân phối chuẩn
Phương trình Diophantos
Phương trình Diophantine (tiếng Anh: diophantine equation), phương trình Đi-ô-phăng hay phương trình nghiệm nguyên bất định có dạng: khi n \geq 2, và f(x1;x2;x3;...;xn) là một đa thức nguyên với một hoặc đa biến thì (*) được gọi là phương trình nghiệm nguyên (algebraic diophantine equation) bộ số (x01;x02;x03;...;x0n)\in Z thỏa (*) được gọi là một nghiệm nguyên của phương trình.
Xem MathWorld và Phương trình Diophantos
Piet Hein (nhà khoa học)
Piet Hein (sinh ngày 16 tháng 12 năm 1905 - mất ngày 17 tháng 4 năm 1996) là một nhà toán học người Đan Mạch, nhà phát minh, nhà thiết kế, tác giả, và là nhà thơ, dưới bút danh là Old Norse pseudonym "Kumbel" có nghĩa là "bia mộ".
Xem MathWorld và Piet Hein (nhà khoa học)
PlanetMath
PlanetMath là từ điển toán học trực tuyến miễn phí, cũng như cho phép người đăng nhập sửa chữa nội dung.
Số đại số nguyên
Trong toán học, một số đại số nguyên (đôi khi gọi là số nguyên đại số) là một nghiệm (thực hoặc phức) của một đa thức với các hệ số nguyên và có hệ số của số hạng bậc cao nhất bằng 1.
Xem MathWorld và Số đại số nguyên
Tích (toán học)
Trong toán học, tích toán học là kết quả của phép nhân, hoặc là một biểu thức nhận diện các nhân tố được nhân.
Xem MathWorld và Tích (toán học)
Tích chập
Tích chập của 2 xung vuông, kết quả sóng đầu ra có dạng tam giác. Tích chập của 1 xung vuông với 1 đáp ứng xung của 1 mạch RC. Trong toán học và đặc biệt là trong giải tích hàm, tích chập là 1 phép toán thực hiện đối với 2 hàm số f và g, kết quả cho ra 1 hàm số thứ 3.
Thứ Sáu ngày 13
Thứ Sáu ngày 13 Thứ Sáu ngày 13 của bất kỳ tháng nào trong bất kỳ năm nào được xem như một ngày kém may mắn ở nhiều nước phương Tây, điển hình tại Anh Quốc, Đức, Bồ Đào Nha.
Xem MathWorld và Thứ Sáu ngày 13

