Những điểm tương đồng giữa Tiếng Việt và Từ vựng tiếng Việt
Tiếng Việt và Từ vựng tiếng Việt có 19 điểm chung (trong Unionpedia): Bắc thuộc, Ngữ chi Việt, Ngữ hệ Nam Á, Ngữ hệ Tai-Kadai, Nhà Đường, Nhà Hán, Nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer, Phiên âm Hán-Việt, Từ Hán-Việt, Từ thuần Việt, Từ vựng, Thái Bình, Tiếng Anh, Tiếng Mường, Tiếng Pháp, Tiếng Quảng Đông, Tiếng Trung Quốc, Việt Nam Cộng hòa, Xô viết.
Bắc thuộc
Từ Bắc thuộc (tên gọi khác: Nam chinh) chỉ thời kỳ Việt Nam bị đặt dưới quyền cai trị của các triều đình Trung Quốc, nghĩa là thuộc địa của Trung Quốc.
Bắc thuộc và Tiếng Việt · Bắc thuộc và Từ vựng tiếng Việt ·
Ngữ chi Việt
Ngữ chi Việt hay ngữ chi Việt-Chứt là một nhánh của ngữ hệ Nam Á. Trước đây người ta còn gọi ngữ chi này là Việt-Mường, Annam-Muong, Vietnamuong, nhưng hiện nay nói chung các tên gọi này được dùng để chỉ phân nhánh của ngữ chi Việt Mường, trong đó chỉ bao gồm tiếng Việt và tiếng Mường.
Ngữ chi Việt và Tiếng Việt · Ngữ chi Việt và Từ vựng tiếng Việt ·
Ngữ hệ Nam Á
Ngữ hệ Nam Á, thường gọi là Môn–Khmer (khi không bao gồm nhóm Munda), là một ngữ hệ lớn ở Đông Nam Á lục địa, và cũng phân bố rải rác ở Ấn Độ, Bangladesh, Nepal và miền nam Trung Quốc, với chừng 117 triệu người nói.
Ngữ hệ Nam Á và Tiếng Việt · Ngữ hệ Nam Á và Từ vựng tiếng Việt ·
Ngữ hệ Tai-Kadai
Ngữ hệ Tai-Kadai, (các tên gọi khác bao gồm: họ ngôn ngữ Tai-Kadai, ngữ hệ Kradai, họ ngôn ngữ Kradai, ngữ hệ Kra-Dai, ngữ hệ Thái-Kadai, ngữ hệ Thái-Kadai, ngữ hệ Tráng-Đồng, ngữ hệ Thái-Tạp Đại v.v), là một ngữ hệ bao gồm khoảng 70 ngôn ngữ tập trung tại Đông Nam Á và miền nam Trung Quốc.
Ngữ hệ Tai-Kadai và Tiếng Việt · Ngữ hệ Tai-Kadai và Từ vựng tiếng Việt ·
Nhà Đường
Nhà Đường (Hán Việt: Đường triều;; tiếng Hán trung đại: Dâng) (18 tháng 6, 618 - 1 tháng 6, 907) là một Triều đại Trung Quốc tiếp nối sau nhà Tùy và sau nó là thời kì Ngũ Đại Thập Quốc.
Nhà Đường và Tiếng Việt · Nhà Đường và Từ vựng tiếng Việt ·
Nhà Hán
Nhà Hán (206 TCN – 220) là triều đại kế tục nhà Tần (221 TCN - 207 TCN), và được tiếp nối bởi thời kỳ Tam Quốc (220-280).
Nhà Hán và Tiếng Việt · Nhà Hán và Từ vựng tiếng Việt ·
Nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer
Ngữ tộc Môn-Khmer, Môn-Mên hay Mồn-Mên là một nhóm ngôn ngữ bao gồm khoảng 150 ngôn ngữ của ngữ hệ Nam Á đa số tập trung tại Đông Nam Á.
Nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer và Tiếng Việt · Nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer và Từ vựng tiếng Việt ·
Phiên âm Hán-Việt
Phiên âm Hán-Việt là cách đọc chữ Hán theo âm tiếng Việt.
Phiên âm Hán-Việt và Tiếng Việt · Phiên âm Hán-Việt và Từ vựng tiếng Việt ·
Từ Hán-Việt
Từ Hán-Việt là từ vựng sử dụng trong tiếng Việt có gốc từ tiếng Trung Quốc nhưng đọc theo âm Việt.
Tiếng Việt và Từ Hán-Việt · Từ Hán-Việt và Từ vựng tiếng Việt ·
Từ thuần Việt
Từ thuần Việt là cốt lõi, cái gốc của từ vựng tiếng Việt.
Tiếng Việt và Từ thuần Việt · Từ thuần Việt và Từ vựng tiếng Việt ·
Từ vựng
Từ vựng hay vốn từ, kho từ vựng của một người là tập hợp các từ trong một ngôn ngữ mà người đó quen thuộc (biết tới).
Tiếng Việt và Từ vựng · Từ vựng và Từ vựng tiếng Việt ·
Thái Bình
Thái Bình là một tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Hồng, miền Bắc Việt Nam.
Thái Bình và Tiếng Việt · Thái Bình và Từ vựng tiếng Việt ·
Tiếng Anh
Tiếng Anh (English) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời sơ kỳ Trung cổ tại Anh và nay là lingua franca toàn cầu.
Tiếng Anh và Tiếng Việt · Tiếng Anh và Từ vựng tiếng Việt ·
Tiếng Mường
Tiếng Mường (thiểng Mường) là ngôn ngữ của người Mường tại Việt Nam.
Tiếng Mường và Tiếng Việt · Tiếng Mường và Từ vựng tiếng Việt ·
Tiếng Pháp
Tiếng Pháp (le français hoặc la langue française), trước đây còn được gọi là tiếng Tây, tiếng Lang Sa, là một ngôn ngữ Rôman (thuộc hệ Ấn-Âu).
Tiếng Pháp và Tiếng Việt · Tiếng Pháp và Từ vựng tiếng Việt ·
Tiếng Quảng Đông
Tiếng Quảng Đông, còn gọi là Việt ngữ, là một nhánh chính của tiếng Trung được nói tại miền Nam Trung Quốc, đặc biệt là hai tỉnh Quảng Đông và Quảng Tây.
Tiếng Quảng Đông và Tiếng Việt · Tiếng Quảng Đông và Từ vựng tiếng Việt ·
Tiếng Trung Quốc
Tiếng Trung Quốc, tiếng Hán, hay tiếng Hoa (hay) là tập hợp những dạng ngôn ngữ có liên quan đến nhau, nhưng trong rất nhiều trường hợp không thông hiểu lẫn nhau, hợp thành một nhánh trong ngữ hệ Hán-Tạng.
Tiếng Trung Quốc và Tiếng Việt · Tiếng Trung Quốc và Từ vựng tiếng Việt ·
Việt Nam Cộng hòa
Việt Nam Cộng hòa (1955–1975) là một cựu chính thể được thành lập từ Quốc gia Việt Nam (1949–1955), với thủ đô là Sài Gòn.
Tiếng Việt và Việt Nam Cộng hòa · Từ vựng tiếng Việt và Việt Nam Cộng hòa ·
Xô viết
Xô viết (tiếng Nga: совет, nghĩa là hội đồng) là tên gọi chung cho các cơ quan đại biểu dân cử của chính quyền nhà nước tại Liên Xô và một vài quốc gia khác từ giai đoạn 1917 tới đầu thập niên 1990 (chính quyền Xô viết), mặc dù ý nghĩa ban đầu của nó là hội đồng công nhân địa phương.
Danh sách trên trả lời các câu hỏi sau
- Trong những gì dường như Tiếng Việt và Từ vựng tiếng Việt
- Những gì họ có trong Tiếng Việt và Từ vựng tiếng Việt chung
- Những điểm tương đồng giữa Tiếng Việt và Từ vựng tiếng Việt
So sánh giữa Tiếng Việt và Từ vựng tiếng Việt
Tiếng Việt có 207 mối quan hệ, trong khi Từ vựng tiếng Việt có 78. Khi họ có chung 19, chỉ số Jaccard là 6.67% = 19 / (207 + 78).
Tài liệu tham khảo
Bài viết này cho thấy mối quan hệ giữa Tiếng Việt và Từ vựng tiếng Việt. Để truy cập mỗi bài viết mà từ đó các thông tin được trích xuất, vui lòng truy cập: