Chúng tôi đang làm việc để khôi phục ứng dụng Unionpedia trên Google Play Store
Lối raIncoming
🌟Chúng tôi đã đơn giản hóa thiết kế của mình để điều hướng tốt hơn!
Instagram Facebook X LinkedIn

Nikolai II của Nga

Mục lục Nikolai II của Nga

Nikolai II, cũng viết là Nicolas II (r, phiên âm tiếng Việt là Nicôlai II Rômanốp hay Ni-cô-lai II) (19 tháng 5 năm 1868 – 17 tháng 7 năm 1918) là vị Hoàng đế, hay Sa hoàng cuối cùng trong lịch sử Nga, cũng là Đại Công tước Phần Lan và Vua Ba Lan trên danh nghĩa.

Mục lục

  1. 84 quan hệ: Aleksandr II của Nga, Aleksandr III của Nga, Alexandra của Đan Mạch, Anh, Đan Mạch, Đức, Đuma Quốc gia, Bắc Kinh, Cách mạng Nga (1905), Cách mạng Tháng Hai, Cách mạng tư sản, Công nghiệp, Chính thống giáo Đông phương, Chiến tranh, Chiến tranh Nga-Nhật, Chiến tranh thế giới thứ nhất, Christian IX của Đan Mạch, Cuộc hành trình về phía Đông của Nikolai II, Cung điện Mùa đông, Danh sách những người giàu nhất trong lịch sử, Frederik VIII của Đan Mạch, Friedrich III, Hoàng đế Đức, George V, Georgios I của Hy Lạp, Giáo hội Chính thống giáo Nga, Giê-su, Hoàng đế, Iosif Vissarionovich Stalin, Kazakhstan, Lịch sử Nga, Lev Nikolayevich Tolstoy, Maria Feodorovna (Dagmar của Đan Mạch), Moskva, Nông dân, Nông nghiệp, Nữ Đại Công tước Anastasia Nikolaevna của Nga, Nữ Đại Công tước Maria Nikolaevna của Nga, Nữ Đại Công tước Tatiana Nikolaevna của Nga, Nữ hoàng Victoria, Nga, Nhà Nguyễn, Nhà Oldenburg, Nhà Romanov, Nhà Romanov-Holstein-Gottorp, Nhật Bản, Nikolai I của Nga, Olga Nikolaevna Romanova (1895–1918), Phật giáo, Phong kiến, Sa hoàng, ... Mở rộng chỉ mục (34 hơn) »

Aleksandr II của Nga

Alexander (Aleksandr) II Nikolaevich (Александр II Николаевич, Chuyển tự tiếng Nga sang ký tự Latinh: Aleksandr II Nikolayevich, phiên âm tiếng Việt là A-lếch-xan-đrơ II) (Moskva –, Sankt-Peterburg), cũng được biết như Aleksandr vị Nga hoàng giải phóng (Александр Освободитель, Aleksandr Osvoboditel'), là một trong những vị Hoàng đế, hay Sa hoàng cuối cùng của đế quốc Nga, trị vì từ năm 3 tháng 3 năm 1855 đến khi ông bị ám sát vào năm 1881.

Xem Nikolai II của Nga và Aleksandr II của Nga

Aleksandr III của Nga

Aleksandr III Aleksandrovich (–) (Александр III Александрович, Aleksandr III Aleksandrovich) là vị Hoàng đế, hay Sa hoàng áp chót của đế quốc Nga từ ngày 13 tháng 3 năm 1881 tới khi qua đời năm 1894.

Xem Nikolai II của Nga và Aleksandr III của Nga

Alexandra của Đan Mạch

Alexandra của Đan Mạch (Alexandra Caroline Marie Louise Charlotte Julia; 01 tháng 12 năm 1844 - 20 tháng 11 năm 1925) là Hoàng hậu của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland và Ấn Độ, vợ của vua Edward VII của Anh.

Xem Nikolai II của Nga và Alexandra của Đan Mạch

Anh

Anh (England) là một quốc gia thuộc Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland.

Xem Nikolai II của Nga và Anh

Đan Mạch

Đan Mạch (tiếng Đan Mạch: Danmark) là một quốc gia thuộc vùng Scandinavia ở Bắc Âu và là thành viên chính của Vương quốc Đan Mạch.

Xem Nikolai II của Nga và Đan Mạch

Đức

Đức (Deutschland), tên chính thức là Cộng hòa Liên bang Đức (Bundesrepublik Deutschland), là một nước cộng hòa nghị viện liên bang nằm tại Trung-Tây Âu.

Xem Nikolai II của Nga và Đức

Đuma Quốc gia

Đuma Quốc gia (Государственная дума (Gosudarstvennaya Duma), là hạ viện của Quốc hội Liên bangСтатья 95 Конституции Российской Федерации.. Duma có 450 nghị sĩ, Nghị sĩ của Duma được bầu phải là công dân Nga, trên 21 tuổi, và có quyền bầu cử của công dân.

Xem Nikolai II của Nga và Đuma Quốc gia

Bắc Kinh

Bắc Kinh, là thủ đô của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và là một trong số các thành phố đông dân nhất thế giới với dân số là 20.693.000 người vào năm 2012.

Xem Nikolai II của Nga và Bắc Kinh

Cách mạng Nga (1905)

Những quả bom được tìm thấy trong phòng thí nghiệm các chất nổ của các nhà cách mạng. 1907 Cách mạng Nga (1905) là cuộc cách mạng dân chủ đầu tiên trong lịch sử Nga, diễn ra từ 1905 đến 1907.

Xem Nikolai II của Nga và Cách mạng Nga (1905)

Cách mạng Tháng Hai

Cách mạng tháng Hai là cuộc cách mạng dân chủ tư sản diễn ra vào tháng 2 năm 1917 (theo lịch Nga cũ).

Xem Nikolai II của Nga và Cách mạng Tháng Hai

Cách mạng tư sản

Cách mạng tư sản, theo học thuyết Marx, là cuộc cách mạng do giai cấp tư sản(hay quý tộc mới) lãnh đạo nhằm thay thế chế độ phong kiến, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

Xem Nikolai II của Nga và Cách mạng tư sản

Công nghiệp

Công nghiệp, là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được "chế tạo, chế biến" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo.

Xem Nikolai II của Nga và Công nghiệp

Chính thống giáo Đông phương

Chính thống giáo Đông phương là nhánh Kitô giáo lớn thứ nhì trên thế giới, sau Giáo hội Công giáo Rôma.

Xem Nikolai II của Nga và Chính thống giáo Đông phương

Chiến tranh

chiến tranh 1812 Chiến tranh là hiện tượng chính trị – xã hội có tính chất lịch sử, sự tiếp tục của chính trị bằng bạo lực giữa các tập đoàn xã hội trong một nước hoặc giữa các nước hay liên minh các nước với nhau.

Xem Nikolai II của Nga và Chiến tranh

Chiến tranh Nga-Nhật

Chiến tranh Nga-Nhật (tiếng Nhật: 日露戦争 Nichi-Ro Sensō; tiếng Nga: Русско-японская война; tiếng Trung: 日俄戰爭 Rìézhànzhēng; 10 tháng 2 năm 1904 – 5 tháng 9 năm 1905) - được xem là "cuộc đại chiến đầu tiên của thế kỷ 20." - là một cuộc xung đột xảy ra giữa các nước đế quốc đối địch đầy tham vọng: Đế quốc Nga và Đế quốc Nhật Bản trong việc giành quyền kiểm soát Mãn Châu và Triều Tiên.

Xem Nikolai II của Nga và Chiến tranh Nga-Nhật

Chiến tranh thế giới thứ nhất

Chiến tranh thế giới thứ nhất, còn được gọi là Đại chiến thế giới lần thứ nhất, Đệ Nhất thế chiến hay Thế chiến 1, diễn ra từ 28 tháng 7 năm 1914 đến 11 tháng 11 năm 1918, là một trong những cuộc chiến tranh quyết liệt, quy mô to lớn nhất trong lịch sử nhân loại; về quy mô và sự khốc liệt nó chỉ đứng sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Xem Nikolai II của Nga và Chiến tranh thế giới thứ nhất

Christian IX của Đan Mạch

Christian IX (1818-1906) là vua của Đan Mạch từ năm 1863 đến năm 1906.

Xem Nikolai II của Nga và Christian IX của Đan Mạch

Cuộc hành trình về phía Đông của Nikolai II

Nikolai II (1868 - 1918) Cuộc hành trình về phía đông của Nikolai II là chuyến đi của Hoàng thái tử Nikolai nước Nga (con trai của hoàng đế Nga Aleksandr III, sau này là hoàng đế Nikolai II) trên phần lớn lục địa Á-Âu.

Xem Nikolai II của Nga và Cuộc hành trình về phía Đông của Nikolai II

Cung điện Mùa đông

Chính diện Cung điện Mùa đông (tiếng Nga: Зимний дворец, zimniy dvorets) ở cố đô Sankt-Peterburg — di tích kiến trúc barokko Nga, là một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của St.

Xem Nikolai II của Nga và Cung điện Mùa đông

Danh sách những người giàu nhất trong lịch sử

Năm 1913, Rockefeller trở thành người giàu nhất trong lịch sử thế giới hiện đại. Ngày nay nếu tính đến lạm phát thì ông vẫn là người giàu nhất thế giới. Dưới đây là danh sách những nhân vật được coi là giàu nhất trong lịch sử thế giới.

Xem Nikolai II của Nga và Danh sách những người giàu nhất trong lịch sử

Frederik VIII của Đan Mạch

Frederick VIII (Christian Frederik Vilhelm Carl) (ngày 03 tháng 06 năm 1843 - ngày 14 tháng 05 năm 1912) là vua của Vương quốc Đan Mạch trong giai đoạn 1906-1912.

Xem Nikolai II của Nga và Frederik VIII của Đan Mạch

Friedrich III, Hoàng đế Đức

Friedrich III (18 tháng 10 năm 1831 tại Potsdam – 15 tháng 6 năm 1888 tại Potsdam) là vua nước Phổ, đồng thời là Hoàng đế thứ hai của Đế quốc Đức, trị vì trong vòng 99 ngày vào năm 1888 – Năm Tam đế trong lịch sử Đức.

Xem Nikolai II của Nga và Friedrich III, Hoàng đế Đức

George V

George V (George Frederick Ernest Albert; 3 tháng 6 năm 1865 – 20 tháng 1 năm 1936) là Vua của nước Anh thống nhất và các thuộc địa Anh, và Hoàng đế Ấn Độ, từ 6 tháng 5 năm 1910 cho đến khi mất năm 1936.

Xem Nikolai II của Nga và George V

Georgios I của Hy Lạp

Georgios I hay George I (Γεώργιος A' Bασιλεύς των Eλλήνων, Geōrgios A', Vasileús tōn Ellēnōn; 24 tháng 12 năm 1845 – 18 tháng 3 năm 1913) là một vị vua của người Hy Lạp, trị vì từ năm 1863 tới 1913.

Xem Nikolai II của Nga và Georgios I của Hy Lạp

Giáo hội Chính thống giáo Nga

Giáo hội Chính thống giáo Nga (Russkaya Pravoslavnaya Tserkov), tên pháp lý thay thế: Tòa thượng phụ Moskva (Московский Патриархат, Moskovskiy Patriarkhat), là một trong các giáo hội Chính thống giáo Đông phương độc lập và hiệp thông với nhau.

Xem Nikolai II của Nga và Giáo hội Chính thống giáo Nga

Giê-su

Giêsu (có thể viết khác là Giê-su, Giê-xu, Yêsu, Jesus, Gia-tô, Da-tô), cũng được gọi là Giêsu Kitô, Jesus Christ, hay Gia-tô Cơ-đốc, là người sáng lập ra Kitô giáo.

Xem Nikolai II của Nga và Giê-su

Hoàng đế

Hoàng đế (chữ Hán: 皇帝, tiếng Anh: Emperor, La Tinh: Imperator) là tước vị tối cao của một vị vua (nam), thường là người cai trị của một Đế quốc.

Xem Nikolai II của Nga và Hoàng đế

Iosif Vissarionovich Stalin

Iosif Vissarionovich Stalin (thường gọi tắt là Stalin) (21/12/1879 – 5/3/1953) là lãnh đạo tối cao của Liên bang Xô viết từ giữa thập niên 1920 cho đến khi qua đời năm 1953.

Xem Nikolai II của Nga và Iosif Vissarionovich Stalin

Kazakhstan

Cộng hoà Kazakhstan (phiên âm tiếng Việt: Ca-dắc-xtan; tiếng Kazakh: Қазақстан Республикасы, Qazaqstan Respublïkası; tiếng Nga: Республика Казахстан, Respublika Kazakhstan) là một quốc gia trải rộng trên phần phía bắc và trung tâm của lục địa Á-Âu.

Xem Nikolai II của Nga và Kazakhstan

Lịch sử Nga

Lịch sử Nga bắt đầu với lịch sử Đông Slav.

Xem Nikolai II của Nga và Lịch sử Nga

Lev Nikolayevich Tolstoy

Bá tước Lev Nikolayevich Tolstoy (Lev Nikolaevič Tolstoj; 28 tháng 8 năm 1828 – 20 tháng 11 năm 1910Theo lịch Julius là 28 tháng 8 năm 1828 – 7 tháng 11 năm 1910) là một tiểu thuyết gia người Nga, nhà triết học, người theo chủ nghĩa hoà bình, nhà cải cách giáo dục, người ăn chay, người theo chủ nghĩa vô chính phủ, tín hữu Cơ Đốc giáo, nhà tư tưởng đạo đức, và là một thành viên có ảnh hưởng của gia đình Tolstoy.

Xem Nikolai II của Nga và Lev Nikolayevich Tolstoy

Maria Feodorovna (Dagmar của Đan Mạch)

Công chúa Dagmar của Đan Mạch (26 tháng 11 năm 1847 - 13 tháng 10 năm 1928), sau khi lấy chồng thì sử dụng tên tiếng Nga Maria Feodorovna (Мария Фёдоровна), là Hoàng hậu Đế quốc Nga trong vai trò là vợ của Hoàng đế Alexander III (trị vì từ 1881 đến 1894).

Xem Nikolai II của Nga và Maria Feodorovna (Dagmar của Đan Mạch)

Moskva

Quang cảnh Moskva, với Nhà thờ Chúa Cứu thế ở bên trái, điện Kremli ở bên phải Nhà thờ hình củ tỏi Thánh Basel Nhà hát Lớn (Bolshoi), ''trái'', và Nhà hát Nhỏ (Malyi), ''phải'' Moskva là trung tâm của ba lê (ballet) và các nghệ thuật múa Nga.

Xem Nikolai II của Nga và Moskva

Nông dân

Một nông dân ở Việt Nam Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp.

Xem Nikolai II của Nga và Nông dân

Nông nghiệp

Những người nông dân ở Tula, nước Nga Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp.

Xem Nikolai II của Nga và Nông nghiệp

Nữ Đại Công tước Anastasia Nikolaevna của Nga

Nữ Đại Công tước Anastasia Nikolaevna của Nga (tiếng Nga: Великая Княжна Анастасия Николаевна Романова, Velikaya Knyazhna Anastasiya Nikolayevna Romanova) (ngày 18 tháng 06 (ngày 05 tháng 06 1901 - ngày 17 tháng 07 năm 1918) là con gái út của Sa hoàng Nicholas II của Nga, và vợ ông, Tsarina Alexandra Fyodorovna.

Xem Nikolai II của Nga và Nữ Đại Công tước Anastasia Nikolaevna của Nga

Nữ Đại Công tước Maria Nikolaevna của Nga

Nữ Đại Công tước Maria Nikolaevna của Nga (Maria Nikolaevna Romanova; tiếng Nga: Великая Княжна Мария Николаевна, 26 tháng 6 (theo lịch mới là 14 tháng 6 1899 - 17 tháng 07 năm 1918) là con gái thứ ba của Sa hoàng Nicholas II của Nga và Tsarina Alexandra Fyodorovna (Alix của Hesse).

Xem Nikolai II của Nga và Nữ Đại Công tước Maria Nikolaevna của Nga

Nữ Đại Công tước Tatiana Nikolaevna của Nga

Nữ Đại Công tước Tatiana Nikolaevna của Nga (Tatiana Nikolaevna Romanova) (Tiếng Nga Великая Княжна Татьяна Николаевна) (29 tháng 5 (OS) / 10 tháng 6 (NS) 1897-1817 July 1918) (năm 1900 và sau đó, sinh nhật Tatiana đã được tổ chức vào ngày 11 tháng 6 phong cách mới) là con gái thứ hai của Nga hoàng Nicholas II của Nga, vị vua cuối cùng của Nga, và vợ Tsarina Alexandra.

Xem Nikolai II của Nga và Nữ Đại Công tước Tatiana Nikolaevna của Nga

Nữ hoàng Victoria

Victoria, Nữ vương của Vương quốc Liên hiệp Anh (tiếng Anh: Victoria, Queen of Great Britania; 24 tháng 5 năm 1819 – 22 tháng 1 năm 1901) là Nữ vương của Vương quốc Liên hiệp Anh và Ireland từ 20 tháng 6 năm 1837 đến khi bà qua đời.

Xem Nikolai II của Nga và Nữ hoàng Victoria

Nga

Nga (p, quốc danh hiện tại là Liên bang Nga (Российская Федерация|r.

Xem Nikolai II của Nga và Nga

Nhà Nguyễn

Nhà Nguyễn (Chữ Nôm: 家阮, Chữ Hán: 阮朝; Hán Việt: Nguyễn triều) là triều đại quân chủ cuối cùng trong lịch sử Việt Nam, năm 1802 đến năm 1804 sử dụng quốc hiệu Nam Việt (Gia Long khi triều cống nhà Thanh tự xưng "Nam Việt Quốc trưởng"), năm 1804 đến năm 1820 sử dụng quốc hiệu Việt Nam, từ năm 1820 đến năm 1839, vua Minh Mạng Nguyễn Phúc Đảm đổi quốc hiệu là Đại Nam.

Xem Nikolai II của Nga và Nhà Nguyễn

Nhà Oldenburg

Nhà Oldenburg là một dòng dõi quý tộc Âu châu có nguồn gốc từ Bắc Đức.

Xem Nikolai II của Nga và Nhà Oldenburg

Nhà Romanov

Huy hiệu nhà Romanov Triều đại Romanov (Рома́нов) là Vương triều thứ hai và cũng là Vương triều cuối cùng trong lịch sử nước Nga, trị vì từ năm 1613 cho đến khi cuộc Cách mạng Tháng Hai phế bỏ nền quân chủ chuyên chế Sa hoàng vào năm 1917.

Xem Nikolai II của Nga và Nhà Romanov

Nhà Romanov-Holstein-Gottorp

Huy hiệu nhà Romanow-Holstein-Gottorp Nhà Romanow-Holstein-Gottorp sau nhà Romanov và Rurikiden là triều đại thứ ba, của các Nga hoàng.

Xem Nikolai II của Nga và Nhà Romanov-Holstein-Gottorp

Nhật Bản

Nhật Bản (日本 Nippon hoặc Nihon; tên chính thức hoặc Nihon-koku, "Nhật Bản Quốc") là một đảo quốc ở vùng Đông Á. Tọa lạc trên Thái Bình Dương, nước này nằm bên rìa phía đông của Biển Nhật Bản, Biển Hoa Đông, Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên và vùng Viễn Đông Nga, trải dài từ Biển Okhotsk ở phía bắc xuống Biển Hoa Đông và đảo Đài Loan ở phía nam.

Xem Nikolai II của Nga và Nhật Bản

Nikolai I của Nga

Nicholas I (6 tháng 7 năm 1796 - 2 tháng 3 năm 1855) là Nga hoàng từ năm 1825 đến 1855.

Xem Nikolai II của Nga và Nikolai I của Nga

Olga Nikolaevna Romanova (1895–1918)

Nữ Đại Công tước Olga Nikolaevna của Nga, tên thật là Olga Nikolaevna Romanova (tiếng Nga: Великая Княжна Ольга Николаевна; 15 tháng 11 năm 1895 – 17 tháng 7 năm 1918), là con gái đầu của Hoàng đế Nikolai II (vị hoàng đế chuyên quyền cuối cùng của Đế quốc Nga) và Hoàng hậu Alexandra Fyodorovna của Nga.

Xem Nikolai II của Nga và Olga Nikolaevna Romanova (1895–1918)

Phật giáo

Bánh xe Pháp Dharmacakra, biểu tượng của Phật giáo, tượng trưng cho giáo pháp, gồm Tứ diệu đế, Bát chính đạo, Trung đạo Phật giáo (chữ Hán: 佛教) là một loại tôn giáo bao gồm một loạt các truyền thống, tín ngưỡng và phương pháp tu tập dựa trên lời dạy của một nhân vật lịch sử là Tất-đạt-đa Cồ-đàm (悉達多瞿曇).

Xem Nikolai II của Nga và Phật giáo

Phong kiến

Phong kiến là cấu trúc xã hội xoay quanh những mối quan hệ xuất phát từ việc sở hữu đất đai để đổi lấy lao động.

Xem Nikolai II của Nga và Phong kiến

Sa hoàng

Nikolai II, Sa hoàng cuối cùng của nước Nga Sa hoàng, còn gọi là Nga hoàng, là tước vị chính thức của các vua Nga từ năm 1547 đến năm 1721 và là tên gọi không chính thức của các hoàng đế Nga từ đó về sau.

Xem Nikolai II của Nga và Sa hoàng

Sankt-Peterburg

Sankt-Peterburg (tiếng Nga: Санкт-Петербург; đọc là Xanh Pê-téc-bua, tức là "Thành phố Thánh Phêrô") là một thành phố liên bang của Nga.

Xem Nikolai II của Nga và Sankt-Peterburg

Tài chính

Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị.

Xem Nikolai II của Nga và Tài chính

Tổng động viên

Tổng động viên là một khái niệm quân sự chỉ một hành động vừa mang tính kêu gọi vừa mang tính mệnh lệnh trong tình hình quốc gia đó chuyển sang tình trạng chiến tranh.

Xem Nikolai II của Nga và Tổng động viên

Thái tử

Thái tử (chữ Hán: 太子), gọi đầy đủ là Hoàng thái tử (皇太子), là danh vị dành cho Trữ quân kế thừa của Hoàng đế.

Xem Nikolai II của Nga và Thái tử

Tháng bảy

Tháng bảy là tháng thứ bảy theo lịch Gregorius, có 31 ngày.

Xem Nikolai II của Nga và Tháng bảy

Tháng mười

Tháng mười là tháng thứ mười theo lịch Gregorius, có 31 ngày.

Xem Nikolai II của Nga và Tháng mười

Tháng năm

Tháng năm là tháng thứ năm theo lịch Gregorius, có 31 ngày.

Xem Nikolai II của Nga và Tháng năm

Tháng tám

Tháng tám là tháng thứ tám theo lịch Gregorius, có 31 ngày.

Xem Nikolai II của Nga và Tháng tám

Thực phẩm

Thực phẩm từ thực vật. Thực phẩm hay còn được gọi là thức ăn là bất kỳ vật phẩm nào, bao gồm chủ yếu các chất: chất bột (cacbohydrat), chất béo (lipit), chất đạm (protein), hoặc nước, mà con người hay động vật có thể ăn hay uống được, với mục đích cơ bản là thu nạp các chất dinh dưỡng nhằm nuôi dưỡng cơ thể hay vì sở thích.

Xem Nikolai II của Nga và Thực phẩm

Thiết giáp hạm

Iowa'' vào khoảng năm 1984 Thiết giáp hạm (tiếng Anh: battleship) là một loại tàu chiến lớn được bọc thép với dàn hỏa lực chính bao gồm pháo có cỡ nòng hạng nặng.

Xem Nikolai II của Nga và Thiết giáp hạm

Tiếng Nga

Tiếng Nga (русский язык; phát âm theo ký hiệu IPA là /ruskʲə: jɪ'zɨk/) là ngôn ngữ được nói nhiều nhất của những ngôn ngữ Slav.

Xem Nikolai II của Nga và Tiếng Nga

Tiếng Việt

Tiếng Việt, còn gọi tiếng Việt Nam hay Việt ngữ, là ngôn ngữ của người Việt (người Kinh) và là ngôn ngữ chính thức tại Việt Nam.

Xem Nikolai II của Nga và Tiếng Việt

Việt Nam

Việt Nam (tên chính thức: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) là quốc gia nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương thuộc khu vực Đông Nam Á. Phía bắc Việt Nam giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía tây nam giáp vịnh Thái Lan, phía đông và phía nam giáp biển Đông và có hơn 4.000 hòn đảo, bãi đá ngầm lớn nhỏ, gần và xa bờ, có vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được Chính phủ Việt Nam xác định gần gấp ba lần diện tích đất liền (khoảng trên 1 triệu km²).

Xem Nikolai II của Nga và Việt Nam

Vladimir Ilyich Lenin

Vladimir Ilyich LeninВладимир Ильич Ленин Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Liên Xô Nhiệm kỳ 30 tháng 12 năm 1922 – 21 tháng 1 năm 1924 Kế nhiệm Alexey Rykov Chủ tịch Hội đồng Dân ủy Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga Nhiệm kỳ 8 tháng 11 năm 1917 – 21 tháng 1 năm 1924 Kế nhiệm Alexey Rykov Lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô Nhiệm kỳ 17 tháng 11 năm 1903 – 21 tháng 1 năm 1924 Kế nhiệm Joseph Stalin Tiểu sử Đảng Đảng Cộng sản Liên Xô Sinh 22 tháng 4 năm 1870Simbirsk, Đế quốc Nga Mất 21 tháng 1 năm 1924 (53 tuổi) Gorki, Liên Xô Quốc tịch Liên Xô Tôn giáo Không Hôn nhân Nadezhda Krupskaya (Наде́жда Константи́новна Кру́пская) Chữ kí 100px Vladimir Ilyich Lenin (tiếng Nga: Влади́мир Ильи́ч Ле́нин, phiên âm tiếng Việt: Vla-đi-mia I-lích Lê-nin), tên khai sinh là Vladimir Ilyich Ulyanov (tiếng Nga: Влади́мир Ильи́ч Улья́нов), còn thường được gọi với tên V.

Xem Nikolai II của Nga và Vladimir Ilyich Lenin

Wilhelm II, Hoàng đế Đức

Friedrich Wilhelm Viktor Abert von Hohenzollern, Wilhelm II của Phổ và Đức, (27 tháng 1 năm 1859 – 4 tháng 6 năm 1941) là vị Hoàng đế (Kaiser) cuối cùng của Đế quốc Đức, đồng thời cũng là vị Quốc vương cuối cùng của Vương quốc Phổ, trị vì từ năm 1888 cho đến năm 1918.

Xem Nikolai II của Nga và Wilhelm II, Hoàng đế Đức

Xibia

Xibia (tiếng Nga: Сиби́рь (âm Việt: xi-bi-ri), chuyển tự tiếng Nga sang ký tự Latinh: Sibir'), Siberia, Xi-be-ri-a, Sibirk hay Sebea, Seberia là vùng đất rộng lớn gần như nằm trọn trong nước Nga, chiếm gần toàn bộ phần Bắc Á và bao gồm phần lớn thảo nguyên Á-Âu.

Xem Nikolai II của Nga và Xibia

Yekaterinburg

''Aquamarine'' apartment complex Yekaterinburg (Екатеринбу́рг, cũng được Latinh hóa là Ekaterinburg), trứớc đây là Sverdlovsk (Свердло́вск) là một thành phố chính ở miền trung Nga, là trung tâm hành chính của Tỉnh Sverdlovsk.

Xem Nikolai II của Nga và Yekaterinburg

1 tháng 11

Ngày 1 tháng 11 là ngày thứ 305 (306 trong năm nhuận) trong lịch Gregory.

Xem Nikolai II của Nga và 1 tháng 11

14 tháng 7

Ngày 14 tháng 7 là ngày thứ 195 (196 trong năm nhuận) trong lịch Gregory.

Xem Nikolai II của Nga và 14 tháng 7

15 tháng 3

Ngày 15 tháng 3 là ngày thứ 74 (75 trong năm nhuận) trong lịch Gregory.

Xem Nikolai II của Nga và 15 tháng 3

17 tháng 3

Ngày 17 tháng 3 là ngày thứ 76 (77 trong năm nhuận) trong lịch Gregory.

Xem Nikolai II của Nga và 17 tháng 3

17 tháng 7

Ngày 17 tháng 7 là ngày thứ 198 (199 trong năm nhuận) trong lịch Gregory.

Xem Nikolai II của Nga và 17 tháng 7

18 tháng 5

Ngày 18 tháng 5 là ngày thứ 138 (139 trong năm nhuận) trong lịch Gregory.

Xem Nikolai II của Nga và 18 tháng 5

1868

1868 (số La Mã: MDCCCLXVIII) là một năm nhuận bắt đầu vào thứ Tư trong lịch Gregory.

Xem Nikolai II của Nga và 1868

1894

Theo lịch Gregory, năm 1894 (số La Mã: MDCCCXCIV) là năm bắt đầu từ ngày thứ Hai.

Xem Nikolai II của Nga và 1894

1896

Theo lịch Gregory, năm 1896 (số La Mã: MDCCCXCVI) là năm bắt đầu từ ngày thứ Tư.

Xem Nikolai II của Nga và 1896

19 tháng 5

Ngày 19 tháng 5 là ngày thứ 139 (140 trong năm nhuận) trong lịch Gregory.

Xem Nikolai II của Nga và 19 tháng 5

1901

1901 (số La Mã: MCMI) là một năm thường bắt đầu vào thứ ba trong lịch Gregory.

Xem Nikolai II của Nga và 1901

1917

1917 (số La Mã: MCMXVII) là một năm thường bắt đầu vào thứ Hai trong lịch Gregory.

Xem Nikolai II của Nga và 1917

1918

1918 (số La Mã: MCMXVIII) là một năm thường bắt đầu vào thứ Ba trong lịch Gregory.

Xem Nikolai II của Nga và 1918

1998

Theo lịch Gregory, năm 1998 (số La Mã: MCMXCVIII) là một năm bắt đầu từ ngày thứ năm, bắt đầu từ năm Đinh Sửu đến Mậu Dần.

Xem Nikolai II của Nga và 1998

2008

2008 (số La Mã: MMVIII) là một năm nhuận, bắt đầu vào ngày thứ ba trong lịch Gregory.

Xem Nikolai II của Nga và 2008

26 tháng 5

Ngày 26 tháng 5 là ngày thứ 146 (147 trong năm nhuận) trong lịch Gregory.

Xem Nikolai II của Nga và 26 tháng 5

6 tháng 8

Ngày 6 tháng 8 là ngày thứ 218 (219 trong năm nhuận) trong lịch Gregory.

Xem Nikolai II của Nga và 6 tháng 8

Còn được gọi là Hoàng Đế Nicholas II, Hoàng Đế Nicolas II, Hoàng Đế Nikolai II, Nga Hoàng Ni-cô-lai II, Nga Hoàng Nicholas II, Nga Hoàng Nikôlai II, Nga hoàng Nicôlai II, Ni-cô-lai II của Nga, Ni-kô-lai II nước Nga, Nicholas II, Nicholas II Alexandrovich, Nicholas II của Nga, Nicolas II của Nga, Nikolai II, Nikolai II Aleksandrovich, Nikolai II nước Nga, Nikolaj II của Nga, Nikolay II của Nga, Sa Hoàng Nikolai II, Sa hoàng Ni-cô-lai II, Vua Nicholas II, Vua Nikolai II.

, Sankt-Peterburg, Tài chính, Tổng động viên, Thái tử, Tháng bảy, Tháng mười, Tháng năm, Tháng tám, Thực phẩm, Thiết giáp hạm, Tiếng Nga, Tiếng Việt, Việt Nam, Vladimir Ilyich Lenin, Wilhelm II, Hoàng đế Đức, Xibia, Yekaterinburg, 1 tháng 11, 14 tháng 7, 15 tháng 3, 17 tháng 3, 17 tháng 7, 18 tháng 5, 1868, 1894, 1896, 19 tháng 5, 1901, 1917, 1918, 1998, 2008, 26 tháng 5, 6 tháng 8.