Logo
Unionpedia
Giao tiếp
Tải nội dung trên Google Play
Mới! Tải Unionpedia trên thiết bị Android™ của bạn!
Tải về
truy cập nhanh hơn trình duyệt!
 

Titus Livius

Mục lục Titus Livius

Titus Livius, một bức tranh phác thảo của thế kỉ 20 Titus Livius (hay Livy trong tiếng Anh; 59 TCN – 17 SCN) là một sử gia người La Mã, ông đã viết về lịch sử của Roma, trong cuốn Ab Urbe Condita, từ giai đoạn hình thành đến triều đại Augustus trong thời đại của chính ông.

69 quan hệ: Adherbal (tổng đốc của Gades), Aeneas, Alexandros Helios, Alexandros I của Ipiros, Antiochos IV Epiphanes, Archimedes, Ariarathes IV của Cappadocia, Ariarathes V của Cappadocia, Arthur, Hoàng tử xứ Wales, Attalos I, Ý, Carthago, Cộng hòa, Cộng hòa La Mã, Châu Âu, Chiến tranh Crete, Chiến tranh Macedonia lần thứ nhất, Chiến tranh Punic lần thứ hai, Chiến tranh Pyrros, Chiến tranh Samnite, Crixus, Cuộc vây hãm Alexandria (47 TCN), Eumenes I, Eutropius (sử gia), Gaius Julius Caesar, Gilbert du Motier de La Fayette, Hannibal, Hispania, Julia (gia tộc Julii Caesares), Julii Caesares, Julius Obsequens, La Mã cổ đại, Lucius Junius Brutus, Lucius Tarquinius Superbus, Max Weber, Nabis, Niccolò Machiavelli, Nicomedes I của Bithynia, Oretani, Orophernes của Cappadocia, Padova, Perseus của Macedonia, Phục Hưng, Philopoemen, Phraates III của Parthia, Quân đội nhà Antigonos, Quân đội Seleukos, Quân trợ chiến (La Mã), Romulus và Remus, Scipio Africanus, ..., Seleukos V Philometor, SPQR, Syria, Thần thoại Hy Lạp, Trận Arausio, Trận Asculum (279 TCN), Trận đánh vượt sông Rhone, Trận Beneventum (275 TCN), Trận Cannae, Trận Heraclea, Trận Magnesia, Trận Silva Arsia, Trận Utica (203 TCN), Ulcinj, Vascones, Văn hóa Syria, Văn minh Etrusca, Viện nguyên lão La Mã, 13772 Livius. Mở rộng chỉ mục (19 hơn) »

Adherbal (tổng đốc của Gades)

Adherbal là một quý tộc người Carthago, ông đã đảm nhiệm chức vụ tổng đốc của Gades trong cuộc Chiến tranh Punic lần thứ hai.

Mới!!: Titus Livius và Adherbal (tổng đốc của Gades) · Xem thêm »

Aeneas

''Aeneas chạy khỏi thành Troia đang bốc cháy'', Federico Barocci, 1598 Louvre (F 118) Trong thần thoại Hy Lạp, Aeneas (tiếng Hy Lạp: Αἰνείας, Aineías; phát âm như I-ni-át) là một anh hùng của thành Troia, là con trai của Anchises và nữ thần tình yêu Aphrodite (Venus trong thần thoại La Mã).

Mới!!: Titus Livius và Aeneas · Xem thêm »

Alexandros Helios

Alexandros Helios (Ἀλέξανδρος Ἥλιος; cuối năm 40 TCN – không rõ, nhưng có thể trong khoảng năm 29 và 25 TCN) là một vị hoàng tử nhà Ptolemaios và là người con trai cả của nữ hoàng gốc Macedonia Cleopatra VII thuộc nhà Ptolemaios với vị tam hùng La Mã Marcus Antonius.

Mới!!: Titus Livius và Alexandros Helios · Xem thêm »

Alexandros I của Ipiros

Alexandros I của Ipiros (tiếng Hy Lạp: Ἀλέξανδρος Α 'της Ηπείρου, 370 TCN - 331 TCN), cũng gọi là Alexandros Molossus (tiếng Hy Lạp: Ἀλέξανδρος ο Μολοσσός), là một ông vua của Ipiros (350-331 BC) thuộc triều đại Aeacid Ông là con trai của Neoptolemos I, vua của người Molossis, một trong những bộ tộc lớn nhất ở Epiros và là em trai của Olympias, ông là một người chú của Alexandros Đại đế.

Mới!!: Titus Livius và Alexandros I của Ipiros · Xem thêm »

Antiochos IV Epiphanes

Antiochos IV Epiphanes (Ἀντίοχος Δ΄ ὁ Ἐπιφανής, Antíochos D' ho Epiphanḗs, "Hiện thân của Thượng đế" sinh khoảng 215 TCN; mất 164 TCN) trị vì vương quốc Seleukos từ năm 175 TCN cho đến khi mất năm 164 TCN.

Mới!!: Titus Livius và Antiochos IV Epiphanes · Xem thêm »

Archimedes

Archimedes thành Syracuse (tiếng Hy Lạp) phiên âm tiếng Việt: Ác-si-mét; (khoảng 287 trước Công Nguyên – khoảng 212 trước Công Nguyên) là một nhà toán học, nhà vật lý, kỹ sư, nhà phát minh, và một nhà thiên văn học người Hy Lạp.

Mới!!: Titus Livius và Archimedes · Xem thêm »

Ariarathes IV của Cappadocia

Ariarathes IV Eusebes (tiếng Hy Lạp cổ: Ἀριαράθης Εὐσεβής, Ariaráthēs Eusebḗs; cai trị 220-163 TCN) con trai của vua Cappadocia Ariarathes III.

Mới!!: Titus Livius và Ariarathes IV của Cappadocia · Xem thêm »

Ariarathes V của Cappadocia

Ariarathes V Eusebes Philopator (tiếng Hy Lạp cổ: Ἀριαράθης Εὐσεβής Φιλοπάτωρ, Ariaráthēs Eusebḗs Philopátōr; trị vì 163-130 TCN hoặc 126 TCN) là con trai của vua Ariarathes IV.

Mới!!: Titus Livius và Ariarathes V của Cappadocia · Xem thêm »

Arthur, Hoàng tử xứ Wales

Arthur Tudor (20 tháng 9 1486 – 2 tháng 4 1502) là Hoàng tử xứ Wales, Bá tước Chester và Công tước Cornwall.

Mới!!: Titus Livius và Arthur, Hoàng tử xứ Wales · Xem thêm »

Attalos I

Attalos I (tiếng Hy Lạp: Ἄτταλος), tên hiệu là Soter (tiếng Hy Lạp: Σωτὴρ, "Vua Cứu độ"; 269 TCN - 197 TCN) là vua cai trị Pergamon, một thành bang Hy Lạp ở Ionia (nay là Bergama, Thổ Nhĩ Kỳ), từ năm 241 TCN đến năm 197 TCN.

Mới!!: Titus Livius và Attalos I · Xem thêm »

Ý

Ý hay Italia (Italia), tên chính thức: Cộng hoà Ý (Repubblica italiana), tên cũ Ý Đại Lợi là một nước cộng hoà nghị viện nhất thể tại châu Âu.

Mới!!: Titus Livius và Ý · Xem thêm »

Carthago

Đế quốc Carthaginia Carthago (tiếng Ả Rập: قرطاج, tiếng Hy Lạp cổ: Καρχηδών Karkhēdōn, tiếng Berber: Kartajen, tiếng Latinh: Carthago hoặc Karthago, Qart-ḥadašt từ tiếng Phoenicia Qart-ḥadašt có nghĩa là thị trấn mới) là tên gọi của một thành phố cổ thuộc xứ Tunisia ngày nay và cũng để chỉ khu vực ngoại ô Tunis hiện nay.

Mới!!: Titus Livius và Carthago · Xem thêm »

Cộng hòa

Theo nghĩa rộng nhất, một nền cộng hòa (Tiếng Latinh: res publica) là một bang hay một quốc gia được lãnh đạo bởi những người không dựa sức mạnh chính trị của họ vào bất kỳ một quy luật nào vượt khỏi tầm kiểm soát của Nhân dân trong bang hay nước đó.

Mới!!: Titus Livius và Cộng hòa · Xem thêm »

Cộng hòa La Mã

Cộng hòa La Mã (Res publica Romana) là giai đoạn trong nền văn minh La Mã cổ đại được phân biệt vì có chế độ cộng hòa.

Mới!!: Titus Livius và Cộng hòa La Mã · Xem thêm »

Châu Âu

Bản đồ thế giới chỉ vị trí của châu Âu Hình châu Âu tổng hợp từ vệ tinh Châu Âu về mặt địa chất và địa lý là một bán đảo hay tiểu lục địa, hình thành nên phần cực tây của đại lục Á-Âu, hay thậm chí Âu Phi Á, tùy cách nhìn.

Mới!!: Titus Livius và Châu Âu · Xem thêm »

Chiến tranh Crete

Chiến tranh Crete (205-200 TCN) là cuộc chiến giữa vua Philippos V của Macedonia, Liên minh Aetolia, một thành phố của Crete (trong đó Olous và Hierapytna là quan trọng nhất) với cướp biển Sparta chống lại lực lượng của người Rhodes và sau đó Attalos I của Pergamum, Byzantium, Cyzicus, Athen và Knossos.

Mới!!: Titus Livius và Chiến tranh Crete · Xem thêm »

Chiến tranh Macedonia lần thứ nhất

Cuộc chiến tranh Macedonia lần thứ nhất(214 TCN - 205 TCN) là cuộc chiến tranh của La Mã, cùng với đồng minh (sau năm 211 TCN) là liên minh Aetolia và Attalos I của Pergamon, chống lại Philippos V của Macedonia, đồng thời với cuộc chiến tranh Punic lần thứ hai (218-201 TCN) chống lại Carthage.

Mới!!: Titus Livius và Chiến tranh Macedonia lần thứ nhất · Xem thêm »

Chiến tranh Punic lần thứ hai

Chiến tranh Punic lần thứ hai, cũng còn được gọi là Chiến tranh Hannibal, (bởi những người La Mã) Cuộc chiến tranh chống lại Hannibal, hoặc Chiến tranh Carthage, kéo dài từ năm 218 đến năm 201 TCN với sự tham gia của các thế lực hùng mạnh ở cả phía tây và phía đông Địa Trung Hải.

Mới!!: Titus Livius và Chiến tranh Punic lần thứ hai · Xem thêm »

Chiến tranh Pyrros

Cuộc chiến tranh Pyrros (280 - 275 trước Công nguyên) là một loạt các trận đánh và sự thay đổi liên minh chính trị phức tạp giữa người Hy Lạp (cụ thể là Ipiros, Macedonia và các thành bang của Đại Hy Lạp), người La Mã, các dân tộc của Ý (chủ yếu là người Samnite và Etruscan), và người Carthage.

Mới!!: Titus Livius và Chiến tranh Pyrros · Xem thêm »

Chiến tranh Samnite

Cuộc chiến tranh Samnite lần thứ nhất, lần thứ hai và lần thứ ba giữa Cộng hòa La Mã thời kì đầu và các bộ lạc của Samnium, kéo dài hơn nửa thế kỷ, liên quan đến hầu như tất cả các thị quốc của Ý, và kết quả là La Mã thống trị vùng Samnites.

Mới!!: Titus Livius và Chiến tranh Samnite · Xem thêm »

Crixus

Crixus (mất năm 72 trước CN) là một võ sĩ giác đấu người Gaul, và sau này là một thủ lĩnh của cuộc khởi nghĩa nô lệ trong cuộc chiến tranh nô lệ lần thứ ba, cùng với Spartacus, Oenomaus người Gaul và Castus người La Mã.

Mới!!: Titus Livius và Crixus · Xem thêm »

Cuộc vây hãm Alexandria (47 TCN)

Cuộc vây hãm Alexandria là một loạt các cuộc đụng độ và trận chiến xảy ra giữa quân đội dưới trướng của Julius Caesar, Cleopatra VII với Arsinoe IV và Ptolemaios XIII, diễn ra giữa năm 48 đến năm 47 TCN.

Mới!!: Titus Livius và Cuộc vây hãm Alexandria (47 TCN) · Xem thêm »

Eumenes I

Philetaerus". Eumenes I của Pergamon là vua của Triều đại Attalos cai trị thành phố Pergamon ở Tiểu Á từ năm 263 trước Công nguyên cho đến khi ông mất năm 241 TCN.

Mới!!: Titus Livius và Eumenes I · Xem thêm »

Eutropius (sử gia)

Flavius Eutropius là một nhà sử học La Mã cổ đại sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ 4.

Mới!!: Titus Livius và Eutropius (sử gia) · Xem thêm »

Gaius Julius Caesar

Gaius Julius Caesar là tên được dùng cho các thành viên nam của gia đình Julii Caesares thị tộc Julia.

Mới!!: Titus Livius và Gaius Julius Caesar · Xem thêm »

Gilbert du Motier de La Fayette

Marie-Joseph Paul Yves Roch Gilbert du Motier (6 tháng 9 năm 1757 – 20 tháng 5 năm 1834), thường được gọi Hầu tước La Fayette, là một quân nhân, nhà quý tộc người Pháp từng tham gia Cách mạng Hoa Kỳ với hàm trung tướng và là chỉ huy lực lượng Vệ binh quốc gia trong thời kỳ Cách mạng Pháp.

Mới!!: Titus Livius và Gilbert du Motier de La Fayette · Xem thêm »

Hannibal

Hannibal, con trai của Hamilcar Barca (sinh năm 247 trước Công nguyên - mất 183 trước Công nguyên),Hannibal's date of death is most commonly given as 183 BC, but there is a possibility it could have taken place in 182 BC.

Mới!!: Titus Livius và Hannibal · Xem thêm »

Hispania

Hispania() từng là tên gọi được người La Mã và Hy Lạp đặt cho bán đảo Iberia.

Mới!!: Titus Livius và Hispania · Xem thêm »

Julia (gia tộc Julii Caesares)

Julia (tiếng Latinh cổ điển: IVLIA, số nhiều: Juliae) là tên của tất cả phụ nữ của gia đình quý tộc Julii Caesares (một nhánh của thị tộc Julia), bởi tên phụ nữ là biến cách dạng nữ của nomen và cognomen trong tên cha họ.

Mới!!: Titus Livius và Julia (gia tộc Julii Caesares) · Xem thêm »

Julii Caesares

Julii Caesares (số ít giống đực: Julius Caesar) là một chi họ của dòng họ quý tộc Julii thời Cộng hòa La Mã, và là khởi đầu bên Julia của triều đại Julio-Claudian.

Mới!!: Titus Livius và Julii Caesares · Xem thêm »

Julius Obsequens

Julius Obsequens (? – ?) là một nhà văn La Mã được cho là đã sống vào giữa thế kỷ 4.

Mới!!: Titus Livius và Julius Obsequens · Xem thêm »

La Mã cổ đại

La Mã cổ đại là nền văn minh La Mã bắt đầu từ sự kiện thành lập thành phố Rome vào thế kỷ thứ ́8 TCN cho tới sự sụp đổ của Đế quốc Tây La Mã vào thế kỷ thứ 5 SCN, bao gồm các thời kỳ Vương quốc La Mã, Cộng Hòa La Mã và Đế quốc La Mã cho tới khi đế quốc Tây La Mã sụp đổ.

Mới!!: Titus Livius và La Mã cổ đại · Xem thêm »

Lucius Junius Brutus

Lucius Junius Brutus là người sáng lập nền Cộng hòa La Mã và theo truyền thống là một trong những quan chấp chính đầu tiên vào năm 509 TCN.

Mới!!: Titus Livius và Lucius Junius Brutus · Xem thêm »

Lucius Tarquinius Superbus

Lucius Tarquinius Superbus (535–495 TCN) là vị vua huyền thoại thứ bảy và cũng là vị vua cuối cùng của La Mã.

Mới!!: Titus Livius và Lucius Tarquinius Superbus · Xem thêm »

Max Weber

Maximilian Carl Emil Weber (21 tháng 4 năm 1864 – 14 tháng 6 năm 1920) là nhà kinh tế chính trị học và xã hội học người Đức, ông được nhìn nhận là một trong bốn người sáng lập ngành xã hội học và quản trị công đương đại.

Mới!!: Titus Livius và Max Weber · Xem thêm »

Nabis

work.

Mới!!: Titus Livius và Nabis · Xem thêm »

Niccolò Machiavelli

Niccolò di Bernardo dei Machiavelli (sinh 3 tháng 5 1469 - 21 tháng 6 1527) là một nhà ngoại giao, nhà triết học chính trị, nhạc gia, nhà thơ, nhà soạn kịch.

Mới!!: Titus Livius và Niccolò Machiavelli · Xem thêm »

Nicomedes I của Bithynia

Nicomedes I (Tiếng Hy Lạp: Nικoμήδης; 278–c. 255 BC), vị vua thứ hai của Bithynia.

Mới!!: Titus Livius và Nicomedes I của Bithynia · Xem thêm »

Oretani

Vị trí của người Oretani ở bán đảo Iberia Người Oretani hoặc Oretanii (tiếng Hy Lạp: Orissioi) là một tộc người Iberes cổ đại trước thời La Mã ở bán đảo Iberia (người La Mã gọi là Hispania), họ sinh sống ở khu vực ngày nay là đông bắc Andalusia, ở vùng thượng nguồn thung lũng sông Baetis (Guadalquivir), phía đông dãy núi Marianus(Sierra Morena), và khu vực phía nam của La Mancha ngày nay.

Mới!!: Titus Livius và Oretani · Xem thêm »

Orophernes của Cappadocia

Tiền xu của Orophernes, Vua xứ Cappadocia. Bảo tàng Anh Quốc. Orophernes Nicephoros (trong tiếng Hy Lạp Oρoφέρνης Nικηφόρoς) là một trong hai người con trai giả mạo mà Antiochis đã đánh lừa người chồng, Ariarathes IV, vua của Cappadocia.

Mới!!: Titus Livius và Orophernes của Cappadocia · Xem thêm »

Padova

Padova là một trong các thành phố lâu đời nhất của Ý. Thành phố có khoảng 300.000 dân nằm ở rìa đồng bằng sông Po, cách Venezia khoảng 30 km về phía tây và là tỉnh lỵ của tỉnh Padova.

Mới!!: Titus Livius và Padova · Xem thêm »

Perseus của Macedonia

Đồng Tetradrachm của Perseus của Macedonia. Bảo tàng Anh. Tiền xu của Perseus của Macedonia. Dòng chữ tiếng Hy Lạp là "''ΒΑΣΙΛΕΩΣ ΠΕΡΣΕΩΣ''" (Vua Perseus). Perseus (tiếng Hy Lạp: Περσεύς; khoảng 212 TCN - 166 TCN) là vị vua cuối cùng (Basileus) của nhà Antigonos, người cai trị nhà nước kế tục (Diadochi) ở Macedonia được thành lập sau cái chết của Alexandros Đại đế.

Mới!!: Titus Livius và Perseus của Macedonia · Xem thêm »

Phục Hưng

David'' của Michelangelo, (Phòng trưng bày Galleria dell'Accademia, Florence) là một ví dụ cho đỉnh cao nghệ thuật Phục Hưng Phục Hưng (tiếng Pháp: Renaissance,, Rinascimento, từ ri- "lần nữa" và nascere "được sinh ra") là một phong trào văn hóa thường được xem là bao phủ giai đoạn từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVII, khởi đầu tại Firenze (Ý) vào Hậu kỳ Trung Đại, sau đó lan rộng ra phần còn lại của châu Âu ở những quy mô và mức độ khác nhauBurke, P., The European Renaissance: Centre and Peripheries 1998). Người ta cũng dùng từ Phục Hưng để chỉ, một cách không nhất quán, thời kỳ lịch sử diễn ra phong trào văn hóa nói trên. Với tư cách một phong trào văn hóa, Phục Hưng bao hàm sự nở rộ của các nền văn học tiếng Latin cũng như các tiếng dân tộc, bắt đầu từ sự phục hồi việc nghiên cứu các tư liệu cổ điển, sự phát triển của phép phối cảnh tuyến tính và các kỹ thuật nhằm biểu diễn hiện thực tự nhiên hơn trong mỹ thuật, và một cuộc cải cách giáo dục tiệm tiến nhưng phổ cập. Trong chính trị, Phục Hưng đã đóng góp vào sự phát triển những hiệp ước ngoại giao, và trong khoa học là một sự quan tâm lớn hơn tới quan sát thực nghiệm. Các sử gia thường lập luận những biến đổi về trí tuệ này là một cầu nối giữa Trung Cổ và thời hiện đại. Mặc dù Phục Hưng chứng kiến những cuộc cách mạng trong nhiều lĩnh vực, cũng như những thay đổi chính trị-xã hội, nó vẫn được biết đến nhiều nhất bởi những thành tựu lớn lao về mỹ thuật và những cống hiến của những vĩ nhân đa tài như Leonardo da Vinci hay Michelangelo đã làm xuất hiện thuật ngữ Vĩ nhân Phục Hưng ("Renaissance Great Man"). Có một cuộc tranh luận kéo dài trong giới sử học về quy mô, phân kì của văn hóa và thời đại Phục Hưng, cũng như giá trị và ý nghĩa của nó. Bản thân thuật ngữ Renaissance, do nhà sử học Pháp Jules Michelet đặt ra năm 1855Murray, P. and Murray, L. (1963) The Art of the Renaissance. London: Thames & Hudson (World of Art), p. 9. ISBN 978-0-500-20008-7 cũng là đối tượng của những chỉ trích, rằng nó ngụ ý một sự mô tả thái quá về giá trị tích cực của thời kỳ này.Brotton, J., The Renaissance: A Very Short Introduction, OUP, 2006 ISBN 0-19-280163-5. Có một sự đồng thuận rằng thời kỳ Phục hưng bắt đầu ở Firenze, Italia, trong thế kỷ XIV. Nhiều giả thuyết khác nhau đã được đề xuất để giải thích cho nguồn gốc và đặc điểm của nó, tập trung vào một loạt các yếu tố bao gồm đặc thù xã hội và công dân của Firenze tại thời điểm đó, cấu trúc chính trị của nó, sự bảo trợ của dòng họ thống trị, nhà Medici,Strathern, Paul The Medici: Godfathers of the Renaissance (2003) và sự di cư của các học giả và các bản văn Hy Lạp sang Ý sau sự thất thủ của Constantinopolis dưới tay người Thổ OttomanEncyclopædia Britannica, Renaissance, 2008, O.Ed.Har, Michael H. History of Libraries in the Western World, Scarecrow Press Incorporate, 1999, ISBN 0-8108-3724-2Norwich, John Julius, A Short History of Byzantium, 1997, Knopf, ISBN 0-679-45088-2.

Mới!!: Titus Livius và Phục Hưng · Xem thêm »

Philopoemen

Louvre Những vị trí địa lý liên quan đến cuộc đời của Philopoemen. Philopoemen (Trong tiếng Hy Lạp, Φιλοποίμην, dịch từng chữ thành Philopoimen), (253 trước Công Nguyên, Megalopolis – 183 trước Công nguyên, Messene) là một danh tướng và chính trị gia tài năng của Hy Lạp cổ đại, ông làm "Thượng đẳng Tướng quân" (Strategos) của Liên minh Achaea đến tám lần.

Mới!!: Titus Livius và Philopoemen · Xem thêm »

Phraates III của Parthia

Tiền xu mang hình Phraates III từ lò đúc tại Ecbatana. Hình phía đối diện là của một xạ thủ đang ngồi, tay đang cầm một cây cung. Dòng chữ tiếng Hy Lạp là ΒΑΣΙΛΕΩΣ ΜΕΓΑΛΟΥ (Đại vương). Vua Phraates III của Parthia đã kế vị vua cha Sanatruces của mình và cai trị Đế chế Parthia từ năm 70-57 trước Công nguyên.

Mới!!: Titus Livius và Phraates III của Parthia · Xem thêm »

Quân đội nhà Antigonos

Quân đội Macedonia nhà Antigonos là quân đội của Macedonia trong kỳ khi nó được cai trị bởi triều đại Antigonos từ năm 276 TCN đến 168 TCN.

Mới!!: Titus Livius và Quân đội nhà Antigonos · Xem thêm »

Quân đội Seleukos

Quân đội Seleukos là quân đội của vương quốc Seleukos, một trong rất nhiều quốc gia Hy Lạp, nổi lên sau cái chết của Alexandros Đại đế.

Mới!!: Titus Livius và Quân đội Seleukos · Xem thêm »

Quân trợ chiến (La Mã)

scutum'' của binh lính Chủ lực. Một phần của Tháp Trajan, Roma. Auxilia (Quân chủng Trợ chiến) là một quân chủng chiến đấu chính quy, thường trực của Quân đội Đế chế La-mã, xuất hiện vào giai đoạn đầu thời kỳ Nguyên thủ (Principate, 30 TCN – 284 SCN), bên cạnh quân chủng Chủ lực Legion.

Mới!!: Titus Livius và Quân trợ chiến (La Mã) · Xem thêm »

Romulus và Remus

Romulus (khoảng 771-716 TCN) và Remus (771-753 TCN) là hai anh em sinh đôi trong truyền thuyết sáng lập của thành Roma.

Mới!!: Titus Livius và Romulus và Remus · Xem thêm »

Scipio Africanus

Publius Cornelius Scipio Africanus (235-183 TCN), cũng gọi là Scipio Africanus và Scipio Già, hoặc Scipio châu Phi Già, là một vị tướng lĩnh trong Chiến tranh Punic lần thứ hai và là chính khách của Cộng hoà La Mã.

Mới!!: Titus Livius và Scipio Africanus · Xem thêm »

Seleukos V Philometor

Seleukos V Philometor (126 – 125 TCN), là vua của đế chế Seleukos thời kì Hy Lạp hóa.

Mới!!: Titus Livius và Seleukos V Philometor · Xem thêm »

SPQR

200px Một bản khắc trên Khải hoàn môn Titus Biểu trưng hiện đại của Roma Nắp cống ở Roma trên có khắc SPQR S.P.Q.R (hoặc là SPQR) là một từ viết tắt từ một thành ngữ La Tinh Senātus Populusque Rōmānus (dịch ra tiếng Việt là Viện Nguyên lão và Nhân dân La Mã hay Thượng nghị viện và Nhân dân Rôma) chỉ đến chính quyền Cộng hòa La Mã, và được sử dụng như một dấu hiệu chính thức của cả chính quyền.

Mới!!: Titus Livius và SPQR · Xem thêm »

Syria

Syria (tiếng Pháp: Syrie, سورية hoặc سوريا; phiên âm tiếng Việt: Xi-ri), tên chính thức là Cộng hòa Ả Rập Syria (الجمهورية العربية السورية), là một quốc gia ở Tây Á, giáp biên giới với Liban và Biển Địa Trung Hải ở phía tây, Thổ Nhĩ Kỳ ở phía bắc, Iraq ở phía đông, Jordan ở phía nam, và Israel ở phía tây nam.

Mới!!: Titus Livius và Syria · Xem thêm »

Thần thoại Hy Lạp

Olympus. Thần thoại Hy Lạp là tập hợp những huyền thoại và truyền thuyết của người Hy Lạp cổ đại liên quan đến các vị thần, các anh hùng, bản chất của thế giới, và nguồn gốc cũng như ý nghĩa của các tín ngưỡng, nghi lễ tôn giáo của họ.

Mới!!: Titus Livius và Thần thoại Hy Lạp · Xem thêm »

Trận Arausio

Trận Arausio bùng nổ vào ngày 6 tháng 10 năm 105 trước Công nguyên, tại địa điểm giữa thị trấn Arausio (Orange, Vaucluse ngày nay) và sông Rhône.

Mới!!: Titus Livius và Trận Arausio · Xem thêm »

Trận Asculum (279 TCN)

Trận Asculum (hoặc Ausculum) đã diễn ra năm 279 trước Công nguyên giữa người La Mã dưới sự chỉ huy của chấp chính quan Publius Decius Mus với liên quân Tarentum-Osci-Samnium và quân đội Ipiros do thủ lĩnh người Hy Lạp Pyrros chỉ huy.

Mới!!: Titus Livius và Trận Asculum (279 TCN) · Xem thêm »

Trận đánh vượt sông Rhone

Trận đánh vượt sông Rhone đã diễn ra trong Chiến tranh Punic lần thứ hai.

Mới!!: Titus Livius và Trận đánh vượt sông Rhone · Xem thêm »

Trận Beneventum (275 TCN)

Trận Beneventum (Năm 275 TCN) là trận chiến cuối cùng xảy ra giữa quân đội của Pyrros của Ipiros (không có đồng minh Samnite) với người La Mã, được chỉ huy bởi chấp chính quan Manius Curius Dentatus.

Mới!!: Titus Livius và Trận Beneventum (275 TCN) · Xem thêm »

Trận Cannae

hồ Trasimene và Cannae Trận Cannae là một trận đánh thuộc Chiến tranh Punic lần 2 diễn ra vào ngày 2 tháng 8 năm 216 TCN trên chiến trường gần ngôi làng Cannae ở Apulia (nay là Canne) thuộc Đông Nam Ý. Trong trận chiến này, quân đội Đế quốc Carthage dưới sự chỉ huy của Hannibal Barca đã đánh bại một lực lượng quân đông hơn của Cộng hòa La Mã do các quan chấp chính Lucius Aemilius Paullus và Gaius Terentius Varro chỉ huy.

Mới!!: Titus Livius và Trận Cannae · Xem thêm »

Trận Heraclea

Trận Heraclea đã diễn ra năm 280 TCN giữa người La Mã dưới sự chỉ huy của chấp chính quan Publius Valerius Laevinus và lực lượng kết hợp của người Hy Lạp từ Ipiros, Tarentum, Thurii, Metapontum, và Heraclea dưới sự chỉ huy của vua Pyrros của Ipiros.

Mới!!: Titus Livius và Trận Heraclea · Xem thêm »

Trận Magnesia

Trận Magnesia nổ ra năm 190 TCN gần Magnesia ad Sipylum, trên vùng đất của Lydia (ngày nay là Thổ Nhĩ Kỳ) giữa người La Mã do chấp chính quan Lucius Cornelius Scipio và người anh trai nổi tiếng là tướng Scipio Africanus, cùng với đồng minh Eumenes II của Pergamon chống lại quân đội của Antiochos III Đại đế của vương quốc Seleukos.

Mới!!: Titus Livius và Trận Magnesia · Xem thêm »

Trận Silva Arsia

Trận Silva Arsia là một trận đánh xảy ra vào năm 509 TCN giữa một bên là phe cộng hòa La Mã cổ đại và phe kia là quân Etrusca của Tarquinii và Veii dưới sự thống lĩnh của vị vua La Mã bị phế truất Lucius Tarquinius Superbus.

Mới!!: Titus Livius và Trận Silva Arsia · Xem thêm »

Trận Utica (203 TCN)

Trận Utica xảy ra năm 203 TCN giữa quân đội của Roma và Carthage trong chiến tranh Punic lần thứ hai nhằm tranh chấp quyền thống trị trên vùng phía Tây Địa Trung Hải.

Mới!!: Titus Livius và Trận Utica (203 TCN) · Xem thêm »

Ulcinj

Ulcinj (chữ Kirin Montenegro: Улцињ,; tiếng Albania: Ulqini) là một thị trấn tại bờ biển phía nam Montenegro và là thủ phủ của Khu tự quản Ulcinj.

Mới!!: Titus Livius và Ulcinj · Xem thêm »

Vascones

Vị trí các bộ lạc của người Vascones. Người Vascones (số ít là Vasco, in the Spanish-language Auñamendi Encyclopedia. từ tiếng Latin gens Vasconum) là một bộ lạc ở bán đảo Iberia trước thời La Mã.

Mới!!: Titus Livius và Vascones · Xem thêm »

Văn hóa Syria

Nhà hát La Mã ở Bosra, một trong những tượng đài được bảo tồn tốt nhất của Syria trong thời La Mã. Lịch sử lâu dài và giàu có của Syria đóng một phần rất lớn trong nền văn hoá của nó. Syria là một xã hội truyền thống có lịch sử văn hoá lâu dài.

Mới!!: Titus Livius và Văn hóa Syria · Xem thêm »

Văn minh Etrusca

Etrusca là một nền văn minh cổ từng tồn tại ở khu vực mà ngày nay tương ứng với vùng Toscana, Ý. Những người La Mã cổ gọi những người tạo ra nền văn minh này là Tusci hay Etrusci.

Mới!!: Titus Livius và Văn minh Etrusca · Xem thêm »

Viện nguyên lão La Mã

Viện nguyên lão là một tổ chức chính trị ở La Mã cổ đại.

Mới!!: Titus Livius và Viện nguyên lão La Mã · Xem thêm »

13772 Livius

13772 Livius (1998 SV163) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 18 tháng 9 năm 1998 bởi E. W. Elst ở Đài thiên văn Nam Âu.

Mới!!: Titus Livius và 13772 Livius · Xem thêm »

Chuyển hướng tại đây:

Livy.

Lối raIncoming
Chào! Chúng tôi đang ở trên Facebook bây giờ! »