Logo
Unionpedia
Giao tiếp
Tải nội dung trên Google Play
Mới! Tải Unionpedia trên thiết bị Android™ của bạn!
Tải về
truy cập nhanh hơn trình duyệt!
 

Huấn dân chính âm và Ngày Hangul

Phím tắt: Sự khác biệt, Điểm tương đồng, Jaccard Similarity Hệ số, Tài liệu tham khảo.

Sự khác biệt giữa Huấn dân chính âm và Ngày Hangul

Huấn dân chính âm vs. Ngày Hangul

Huấn dân chính âm (Hangul: Hunminjeongeum, nghĩa là âm chính xác để hướng dẫn nhân dân) là một tài liệu mô tả hoàn toàn mới và nguồn gốc bản thảo của tiếng Triều Tiên. Ngày chữ Hàn, còn gọi là Ngày Hangeul (한글날) ở Hàn Quốc, và Ngày Chosŏn'gŭl ở Triều Tiên, là một ngày tưởng niệm quốc gia của bán đảo Triều Tiên đã phát minh và công bố Hangul (한글; 조선글), bảng chữ cái của tiếng Triều Tiên, bởi hoàng gia Triều Tiên Thế Tông vào thế kỉ 15.

Những điểm tương đồng giữa Huấn dân chính âm và Ngày Hangul

Huấn dân chính âm và Ngày Hangul có 3 điểm chung (trong Unionpedia): Hangul, Tiếng Hàn Quốc, Triều Tiên Thế Tông.

Hangul

Chosŏn'gŭl – tiếng Triều Tiên: 조선글(âm Việt: Chô-Xon-KưL; tiếng Hán: 朝鮮言 - Triều Tiên ngôn); Latinh cải tiến: Joseon(-)geul; McCune-Reischauer: Chosŏn'gŭl, tức Hangul – tiếng Hàn: 한글 (âm Việt: Han-KưL; Latinh cải tiến: Han(-)geul; McCune-Reischauer: Han'gŭl; Hanja: 諺文– là bảng chữ cái tượng thanh của người Triều Tiên dùng để viết tiếng Triều Tiên, khác với hệ thống chữ tượng hình Hancha mượn từ chữ Hán. Về các cách phát âm La tinh khác của "Hangul", xin xem mục Tên gọi dưới đây. Thoạt nhìn, Chosŏn'gŭl trông có vẻ như kiểu chữ biểu ý (hay có thể xem là tượng hình), thực sự nó là chữ biểu âm. Mỗi đơn vị âm tiết Chosŏn'gŭl bao gồm ít nhất hai trong số 24 tự mẫu (chamo): 14 phụ âm và 10 nguyên âm. Trong lịch sử, bảng chữ cái tiếng Triều Tiên có một số nguyên âm và phụ âm nữa. (Xem Chamo không dùng nữa.) Để tìm hiểu về cách phát âm các chữ cái này, xin xem Âm vị học. Từ ''hangul'' (Latinh cải tiến) được viết bằng Chosŏn'gŭl.

Hangul và Huấn dân chính âm · Hangul và Ngày Hangul · Xem thêm »

Tiếng Hàn Quốc

Tiếng Hàn Quốc hay Tiếng Triều Tiên là ngôn ngữ phổ dụng nhất tại Hàn Quốc và Triều Tiên, và là ngôn ngữ chính thức của cả hai miền Bắc và Nam bán đảo Triều Tiên.

Huấn dân chính âm và Tiếng Hàn Quốc · Ngày Hangul và Tiếng Hàn Quốc · Xem thêm »

Triều Tiên Thế Tông

Triều Tiên Thế Tông (chữ Hán: 朝鮮世宗, Hangul: 조선세종, 7 tháng 5, 1397 – 30 tháng 3, 1450) là vị quốc vương thứ tư của nhà Triều Tiên, trị vì từ năm 1418 đến năm 1450, tổng cộng 32 năm.

Huấn dân chính âm và Triều Tiên Thế Tông · Ngày Hangul và Triều Tiên Thế Tông · Xem thêm »

Danh sách trên trả lời các câu hỏi sau

So sánh giữa Huấn dân chính âm và Ngày Hangul

Huấn dân chính âm có 7 mối quan hệ, trong khi Ngày Hangul có 8. Khi họ có chung 3, chỉ số Jaccard là 20.00% = 3 / (7 + 8).

Tài liệu tham khảo

Bài viết này cho thấy mối quan hệ giữa Huấn dân chính âm và Ngày Hangul. Để truy cập mỗi bài viết mà từ đó các thông tin được trích xuất, vui lòng truy cập:

Chào! Chúng tôi đang ở trên Facebook bây giờ! »