Logo
Unionpedia
Giao tiếp
Tải nội dung trên Google Play
Mới! Tải Unionpedia trên thiết bị Android™ của bạn!
Miễn phí
truy cập nhanh hơn trình duyệt!
 

Chiêu Huệ vương hậu và Triều Tiên Duệ Tông

Phím tắt: Sự khác biệt, Điểm tương đồng, Jaccard Similarity Hệ số, Tài liệu tham khảo.

Sự khác biệt giữa Chiêu Huệ vương hậu và Triều Tiên Duệ Tông

Chiêu Huệ vương hậu vs. Triều Tiên Duệ Tông

Chiêu Huệ vương hậu (chữ Hán: 昭惠王后; Hangul: 소혜왕후; 8 tháng 9, 1437 - 27 tháng 4, 1504), còn được biết đến nhiều hơn với tên gọi Nhân Túy đại phi (仁粹大妃; 인수대비), là vợ chính của Ý Kính thế tử Lý Chương (懿敬世子李暲), người được truy phong làm Triều Tiên Đức Tông (朝鮮德宗), và là Đại phi mẹ đẻ của Triều Tiên Thành Tông Lý Huyện, cũng là Đại vương đại phi bà nội của Yên Sơn Quân Lý Long và Triều Tiên Trung Tông Lý Dịch. Triều Tiên Duệ Tông (chữ Hán: 朝鲜睿宗; Hangul: Joseon Yejong, 1450 - 1469), là vị quốc vương thứ 8 của nhà Triều Tiên.

Những điểm tương đồng giữa Chiêu Huệ vương hậu và Triều Tiên Duệ Tông

Chiêu Huệ vương hậu và Triều Tiên Duệ Tông có 9 điểm chung (trong Unionpedia): An Thuận vương hậu, Chữ Hán, Chương Thuận vương hậu, Hangul, Hàn Minh Quái, Nhà Triều Tiên, Triều Tiên Thành Tông, Triều Tiên Thế Tổ, Trinh Hi vương hậu.

An Thuận vương hậu

An Thuận vương hậu (chữ Hán: 安順王后; Hangul: 안순왕후; 12 tháng 3, 1445 - 23 tháng 12, 1498), là kế thất vương phi của Triều Tiên Duệ Tông.

An Thuận vương hậu và Chiêu Huệ vương hậu · An Thuận vương hậu và Triều Tiên Duệ Tông · Xem thêm »

Chữ Hán

Từ "Hán tự" được viết bằng chữ Hán phồn thể và chữ Hán giản thể Chữ Hán, hay Hán tự (chữ Hán phồn thể: 漢字, giản thể: 汉字), Hán văn (漢文/汉文), chữ Trung Quốc là một dạng chữ viết biểu ý của tiếng Trung Quốc.

Chiêu Huệ vương hậu và Chữ Hán · Chữ Hán và Triều Tiên Duệ Tông · Xem thêm »

Chương Thuận vương hậu

Chương Thuận Vương Hậu (chữ Hán: 章順王后; Hangul: 장순왕후; 22 tháng 2, 1445 - 5 tháng 1, 1461), là nguyên phi của Triều Tiên Duệ Tông của nhà Triều Tiên.

Chiêu Huệ vương hậu và Chương Thuận vương hậu · Chương Thuận vương hậu và Triều Tiên Duệ Tông · Xem thêm »

Hangul

Chosŏn'gŭl – tiếng Triều Tiên: 조선글(âm Việt: Chô-Xon-KưL; tiếng Hán: 朝鮮言 - Triều Tiên ngôn); Latinh cải tiến: Joseon(-)geul; McCune-Reischauer: Chosŏn'gŭl, tức Hangul – tiếng Hàn: 한글 (âm Việt: Han-KưL; Latinh cải tiến: Han(-)geul; McCune-Reischauer: Han'gŭl; Hanja: 諺文– là bảng chữ cái tượng thanh của người Triều Tiên dùng để viết tiếng Triều Tiên, khác với hệ thống chữ tượng hình Hancha mượn từ chữ Hán. Về các cách phát âm La tinh khác của "Hangul", xin xem mục Tên gọi dưới đây. Thoạt nhìn, Chosŏn'gŭl trông có vẻ như kiểu chữ biểu ý (hay có thể xem là tượng hình), thực sự nó là chữ biểu âm. Mỗi đơn vị âm tiết Chosŏn'gŭl bao gồm ít nhất hai trong số 24 tự mẫu (chamo): 14 phụ âm và 10 nguyên âm. Trong lịch sử, bảng chữ cái tiếng Triều Tiên có một số nguyên âm và phụ âm nữa. (Xem Chamo không dùng nữa.) Để tìm hiểu về cách phát âm các chữ cái này, xin xem Âm vị học. Từ ''hangul'' (Latinh cải tiến) được viết bằng Chosŏn'gŭl.

Chiêu Huệ vương hậu và Hangul · Hangul và Triều Tiên Duệ Tông · Xem thêm »

Hàn Minh Quái

Han Myung-hoi (Hàn Minh Quái, 1415 - 14 tháng 11 năm 1487), tự là Tự Tuấn, hiệu là Hiệp Âu Đình (압구정 狎鷗亭 Apgujeong), Hiệp Âu (압구 狎鷗 Apgu), Tứ Hữu Đường (사우당 四友堂 Saudang), miếu hiệu là Trung Thành, là một nhà Nho, quyền thần đầu thời nhà Lý Triều Tiên.

Chiêu Huệ vương hậu và Hàn Minh Quái · Hàn Minh Quái và Triều Tiên Duệ Tông · Xem thêm »

Nhà Triều Tiên

Nhà Triều Tiên (chữ Hán: 朝鮮王朝; Hangul: 조선왕조; Romaji: Joseon dynasty; 1392 – 1910) hay còn gọi là Lý Thị Triều Tiên (李氏朝鲜), là một triều đại được thành lập bởi Triều Tiên Thái Tổ Lý Thành Quế và tồn tại hơn 5 thế kỷ.

Chiêu Huệ vương hậu và Nhà Triều Tiên · Nhà Triều Tiên và Triều Tiên Duệ Tông · Xem thêm »

Triều Tiên Thành Tông

Triều Tiên Thành Tông (chữ Hán: 朝鮮成宗; Hangul: 조선 성종, 20 tháng 8, 1457 - 20 tháng 1, 1494), là vị quốc vương thứ 9 của nhà Triều Tiên.

Chiêu Huệ vương hậu và Triều Tiên Thành Tông · Triều Tiên Duệ Tông và Triều Tiên Thành Tông · Xem thêm »

Triều Tiên Thế Tổ

Triều Tiên Thế Tổ (chữ Hán: 朝鮮世祖; Hangul: 조선 세조, 7 tháng 11, 1417 – 23 tháng 9, 1468), là vị quốc vương thứ 7 của nhà Triều Tiên.

Chiêu Huệ vương hậu và Triều Tiên Thế Tổ · Triều Tiên Duệ Tông và Triều Tiên Thế Tổ · Xem thêm »

Trinh Hi vương hậu

Trinh Hi vương hậu (chữ Hán:: 貞熹王后; Hangul: 정희왕후, 8 tháng 12, 1418 - 30 tháng 3, 1483), còn gọi Từ Thánh đại phi (慈聖大妃), là chánh thất của Triều Tiên Thế Tổ, mẹ đẻ của Ý Kính Thế tử và Triều Tiên Duệ Tông và là tổ mẫu của Triều Tiên Thành Tông.

Chiêu Huệ vương hậu và Trinh Hi vương hậu · Trinh Hi vương hậu và Triều Tiên Duệ Tông · Xem thêm »

Danh sách trên trả lời các câu hỏi sau

So sánh giữa Chiêu Huệ vương hậu và Triều Tiên Duệ Tông

Chiêu Huệ vương hậu có 56 mối quan hệ, trong khi Triều Tiên Duệ Tông có 18. Khi họ có chung 9, chỉ số Jaccard là 12.16% = 9 / (56 + 18).

Tài liệu tham khảo

Bài viết này cho thấy mối quan hệ giữa Chiêu Huệ vương hậu và Triều Tiên Duệ Tông. Để truy cập mỗi bài viết mà từ đó các thông tin được trích xuất, vui lòng truy cập:

Chào! Chúng tôi đang ở trên Facebook bây giờ! »