Mục lục
50 quan hệ: Advanced Micro Devices, Định luật Moore, Bộ nhớ, Bo mạch đồ họa, Chất bán dẫn, Chu kỳ, Chương trình con, Chương trình máy tính, CMOS, CPU đa nhân, CPU cache, CPU Intel, ENIAC, Fujitsu, Họ vi điều khiển Atmel, Hệ thống, Hệ thống trên một vi mạch, Hertz, IBM, IBM System/360, Institute of Electrical and Electronics Engineers, Intel, Intel 80486DX2, John von Neumann, Kiến trúc Harvard, Kiến trúc máy tính, Kiến trúc tập lệnh, Linh kiện điện tử, Máy tính, Máy tính cá nhân, Máy tính kiểm soát bắn Mark I, Máy tính lớn, Máy tính lượng tử, Mạch in, Nanômét, Phần mềm, RAM, Rơ le, Siêu máy tính, Tín hiệu, Tính toán song song, Thanh ghi, Thiết bị ngoại vi, Tiếng Anh, Transistor, Transistor lưỡng cực, Vi điều khiển, Vi mạch, Vi mạch họ 7400, Vi xử lý.
- Thiết kế điện tử
- Điện tử kỹ thuật số
Advanced Micro Devices
Advanced Micro Devices (NYSE:AMD) là nhà sản xuất linh kiện bán dẫn tích hợp đa quốc gia có trụ sở tại Sunnyvale, California, Hoa Kỳ.
Xem CPU và Advanced Micro Devices
Định luật Moore
Đường tăng trưởng số lượng transistor trên bộ vi xử lý (dot) của Intel và định luật Moore (đường trên với chu kỳ 18 tháng, đường dưới chu kỳ 24 tháng Định luật Moore được xây dựng bởi Gordon Moore - một trong những sáng lập viên của tập đoàn sản xuất chip máy tính nổi tiếng Intel.
Bộ nhớ
Bộ nhớ máy tính (tiếng Anh: Computer data storage), thường được gọi là ổ nhớ (storage) hoặc bộ nhớ (memory), là một thiết bị công nghệ bao gồm các phần tử máy tính và lưu trữ dữ liệu, được dùng để duy trì dữ liệu số.
Xem CPU và Bộ nhớ
Bo mạch đồ họa
Một bo mạch đồ họa loại rời sử dụng giao tiếp AGP Bo mạch đồ họa (graphics adapter), card màn hình (graphics card), card đồ họa hay thiết bị đồ họa đều là tên gọi chung của thiết bị chịu trách nhiệm xử lý các thông tin về hình ảnh trong máy tính.
Chất bán dẫn
Chất bán dẫn (tiếng Anh: Semiconductor) là chất có độ dẫn điện ở mức trung gian giữa chất dẫn điện và chất cách điện.
Chu kỳ
Trong khoa học và đời sống nói chung, chu kỳ là khoảng thời gian giữa hai lần lặp lại liên tiếp của một sự việc, hay thời gian để kết thúc một vòng quay, một chu trình.
Xem CPU và Chu kỳ
Chương trình con
Trong khoa học máy tính, một chương trình con (subprogram) hay subroutine là một đoạn chương trình được đóng gói thành một đơn vị trình, nó thực hiện một số tác vụ cụ thể mà chương trình cần thực hiện nhiều lần từ nhiều nơi trong thời gian chạy của nó.
Chương trình máy tính
Một chương trình máy tính Một chương trình máy tính, hay đơn giản hơn là chương trình, là một chuỗi các chỉ thị được viết ra để thực hiện một nhiệm vụ nhất định bằng máy tính.
Xem CPU và Chương trình máy tính
CMOS
Mạch đảo dùng CMOS CMOS, viết tắt của "Complementary Metal-Oxide-Semiconductor" trong tiếng Anh, là thuật ngữ chỉ một loại công nghệ dùng để chế tạo mạch tích hợp.
Xem CPU và CMOS
CPU đa nhân
CPU đa nhân, CPU đa lõi (tiếng Anh: multi-core) là một CPU có nhiều đơn vị vi xử lý (thường được gọi là "core") được tích hợp và đóng gói trên cùng một nền mạch tích hợp (chip) vật lý duy nhất.
CPU cache
CPU cache là bộ nhớ được dùng bởi bộ xử lý trung tâm của máy tính nhằm giảm thời gian truy cập dữ liệu trung bình từ bộ nhớ chính.
Xem CPU và CPU cache
CPU Intel
CPU Intel là các loại CPU do hãng Intel thiết kế và sản xuất.
Xem CPU và CPU Intel
ENIAC
phải ENIAC (hay viết tắt của cụm từ Electronic Numerical Intergrator and Computer, tiếng Việt: Máy tích hợp điện tử và máy tính) là tên của máy tính mạnh nhất và nổi tiếng nhất ra đời từ Chiến tranh thế giới thứ hai.
Xem CPU và ENIAC
Fujitsu
Fujitsu (富士通株式会社, Fujitsū Kabushiki-kaisha) là một công ty Nhật Bản chuyên ngành trong lĩnh vực bán dẫn, máy tính, truyền thông và dịch vụ đặt trụ sở tại Tokyo.
Xem CPU và Fujitsu
Họ vi điều khiển Atmel
Atmel AVR ATmega8 PDIP. Vi điều khiển AVR do hãng Atmel sản xuất được giới thiệu lần đầu năm 1996.
Xem CPU và Họ vi điều khiển Atmel
Hệ thống
Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ hữu cơ với nhau, tác động chi phối lẫn nhau theo các quy luật nhất định để trở thành một chỉnh thể.
Xem CPU và Hệ thống
Hệ thống trên một vi mạch
Hệ thống trên một vi mạch (còn gọi là hệ thống trên chip, hay hệ thống SoC, tiếng Anh: system-on-a-chip, viết tắt là SoC hay SOC) là một vi mạch (IC) được tích hợp các thành phần của một máy tính hoặc các hệ thống điện tử khác.
Xem CPU và Hệ thống trên một vi mạch
Hertz
Hertz hay hẹt, ký hiệu Hz, là đơn vị đo tần số(thường ký hiệu là f) trong hệ SI, lấy tên theo nhà vật lý người Đức Heinrich Rudolf Hertz.
Xem CPU và Hertz
IBM
IBM, viết tắt của International Business Machines, là một tập đoàn công nghệ máy tính đa quốc gia có trụ sở tại Armonk, New York, Mỹ.
Xem CPU và IBM
IBM System/360
IBM System/360 (S/360) là họ hệ thống máy tính trung tâm lớn được IBM công bố ngày 07 tháng 4 năm 1964.
Institute of Electrical and Electronics Engineers
Institute of Electrical and Electronics Engineers (tiếng Anh, viết tắt: IEEE, dịch nghĩa là "Viện kỹ nghệ Điện và Điện tử", phát âm trong tiếng Anh như i triple e) là một tổ chức phi lợi nhuận, chuyên nghiệp nhằm nâng cao sự thịnh vượng qua sự phát huy các đổi mới công nghệ tạo cơ hội nghề nghiệp cho các thành viên và cổ vũ cộng đồng thế giới mở rộng.
Xem CPU và Institute of Electrical and Electronics Engineers
Intel
Tập đoàn Intel (Integrated Electronics) thành lập năm 1968 tại Santa Clara, California, Hoa Kỳ.
Xem CPU và Intel
Intel 80486DX2
i486DX2 CPU Intel i486DX2, tin đồn như 80486DX2 (sau mua IntelDX2) là một CPU sản xuất bởi Intel được giới thiệu trong năm 1992.
John von Neumann
John von Neumann (Neumann János; 28 tháng 12 năm 1903 – 8 tháng 2 năm 1957) là một nhà toán học người Mỹ gốc Hungary và là một nhà bác học thông thạo nhiều lĩnh vực đã đóng góp vào vật lý lượng tử, giải tích hàm, lý thuyết tập hợp, kinh tế, khoa học máy tính, giải tích số, động lực học chất lưu, thống kê và nhiều lĩnh vực toán học khác.
Kiến trúc Harvard
Cụm từ kiến trúc Harvard được dùng để chỉ những kiến trúc máy tính mà trong đó phân biệt rõ ràng bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ chương trình, chúng có những đường truyền (bus) riêng để truy cập vào bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ chương trình (ngược lại, kiến trúc von Neumann có bộ nhớ và bộ nhớ chương trình chung).
Kiến trúc máy tính
Trong kỹ thuật máy tính, kiến trúc máy tính là thiết kế khái niệm và cấu trúc hoạt động căn bản của một hệ thống máy tính.
Kiến trúc tập lệnh
Một tập lệnh, hoặc kiến trúc tập lệnh (tiếng Anh: Instruction Set Architecture, viết tắt ISA), là một phần của kiến trúc máy tính liên quan đến lập trình, bao gồm các bản địa các loại dữ liệu, hướng dẫn, đăng ký, giải quyết chế độ, kiến trúc bộ nhớ, làm gián đoạn và xử lý ngoại lệ, và bên ngoài I / O. An ISA bao gồm một đặc điểm kỹ thuật của các thiết lập của opcode (ngôn ngữ máy), và các lệnh bản địa thực hiện bởi một bộ xử lý cụ thể.
Linh kiện điện tử
Linh kiện điện tử Các linh kiện điện tử là các phần tử rời rạc cơ bản có những tính năng xác định được dùng cho ghép nối thành mạch điện hay thiết bị điện t.
Máy tính
Máy tính hay máy điện toán là những thiết bị hay hệ thống thực hiện tự động các phép toán số học dưới dạng số hoặc phép toán lôgic.
Xem CPU và Máy tính
Máy tính cá nhân
Chuột Máy tính cá nhân (tiếng Anh: personal computer (viết tắt PC) là một loại máy vi tính nhỏ với giá cả, kích thước và sự tương thích của nó khiến nó hữu dụng cho từng cá nhân.
Máy tính kiểm soát bắn Mark I
Hình ảnh về Harvard Mark 1, một trong những chiếc máy tính được ứng dụng vào quân sự Máy tính kiểm soát bắn Mark I (tiếng Anh: Automatic Sequence Controlled Calculator, viết tắt là ASCC hay còn gọi là Harvard Mark 1) là một trong những máy tính đầu tiên được ứng dụng vào quân sự.
Xem CPU và Máy tính kiểm soát bắn Mark I
Máy tính lớn
Một máy tính lớn hiệu ''Honeywell-Bull DPS 7'', khoảng năm 1990. Máy tính lớn (tiếng Anh: Mainframe) là loại máy tính có kích thước lớn được sử dụng chủ yếu bởi các công ty lớn như các ngân hàng, các hãng bảo hiểm...
Máy tính lượng tử
Cách biểu diễn bằng Mặt cầu Bloch cho một qubit, yếu tố cơ bản trong máy tính lượng tử. Máy tính lượng tử (còn gọi là siêu máy tính lượng tử) là một thiết bị tính toán sử dụng trực tiếp các hiệu ứng của cơ học lượng tử như tính chồng chập và vướng víu lượng tử để thực hiện các phép toán trên dữ liệu đưa vào.
Mạch in
Các giai đoạn chính chế tạo bảng mạch điện tử. Bảng mạch in hay bo mạch in (tiếng Anh: printed circuit board - PCB) Bo là từ được Việt hóa gần đây từ tiếng Anh board.
Xem CPU và Mạch in
Nanômét
Một nanômét (viết tắt là nm) là một khoảng cách bằng một phần tỉ mét (10−9 m).
Xem CPU và Nanômét
Phần mềm
Phần mềm máy tính (tiếng Anh: Computer Software) hay gọi tắt là Phần mềm (Software) là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng (hay phần cứng máy tính, Computer Hardware) hoặc bằng cách cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác.
Xem CPU và Phần mềm
RAM
Một số loại RAM. Từ trên xuống: DIP, SIPP, SIMM 30 chân, SIMM 72 chân, DIMM (168 chân), DDR DIMM (184-chân). RAM (viết tắt từ Random Access Memory trong tiếng Anh) là một loại bộ nhớ khả biến cho phép truy xuất đọc-ghi ngẫu nhiên đến bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ dựa theo địa chỉ ô nh.
Xem CPU và RAM
Rơ le
Rơle điện Rơ le hay rơ le điện (tiếng Pháp: relais électromagnétique) là một công tắc chạy bằng điện.
Xem CPU và Rơ le
Siêu máy tính
Cray-2; máy tính nhanh nhất thế giới trong thời gian 1985–1989. Một siêu máy tính là một máy tính vượt trội trong khả năng và tốc độ xử lý.
Tín hiệu
Trong lý thuyết thông tin, một chuyên ngành của toán học ứng dụng và kỹ thuật điện/điện tử, tín hiệu là một đại lượng vật lý chứa đựng thông tin hay dữ liệu có thể truyền đi xa và tách thông tin ra được.
Xem CPU và Tín hiệu
Tính toán song song
Siêu máy tính song song hàng loạt Blue Gene/P của IBM Tính toán song song là một hình thức tính toán trong đó nhiều phép tính được thực hiện đồng thời, hoạt động trên nguyên tắc là những vấn đề lớn đều có thể chia thành nhiều phần nhỏ hơn, sau đó được giải quyết tương tranh ("trong lĩnh vực tính toán").
Xem CPU và Tính toán song song
Thanh ghi
Trong kiến trúc máy tính, một thanh ghi là một bộ nhớ dung lượng nhỏ và rất nhanh, được sử dụng để tăng tốc độ xử lý của các chương trình máy tính bằng cách cung cấp các truy cập trực tiếp đến các giá trị cần dùng.
Xem CPU và Thanh ghi
Thiết bị ngoại vi
Thiết bị ngoại vi là tên chung nói đến một số loại thiết bị bên ngoài thùng máy được gắn kết với máy tính với tính năng nhập xuất (IO) hoặc mở rộng khả năng lưu trữ (như một dạng bộ nhớ phụ).
Tiếng Anh
Tiếng Anh (English) là một ngôn ngữ German Tây, được nói từ thời sơ kỳ Trung cổ tại Anh và nay là lingua franca toàn cầu.
Xem CPU và Tiếng Anh
Transistor
Transistor hay tranzito là một loại linh kiện bán dẫn chủ động, thường được sử dụng như một phần tử khuếch đại hoặc một khóa điện t. Transistor nằm trong khối đơn vị cơ bản tạo thành một cấu trúc mạch ở máy tính điện tử và tất cả các thiết bị điện tử hiện đại khác.
Transistor lưỡng cực
Tranzito lưỡng cực nối hay BJT (Bipolar junction transistor) là một loại linh kiện bán dẫn, có 3 cực là B (base - cực nền), C (collector - cực thu), E (emitter - cực phát).
Xem CPU và Transistor lưỡng cực
Vi điều khiển
Vi điều khiển là một máy tính được tích hợp trên một chip, nó thường được sử dụng để điều khiển các thiết bị điện t. Vi điều khiển, thực chất, là một hệ thống bao gồm một vi xử lý có hiệu suất đủ dùng và giá thành thấp (khác với các bộ vi xử lý đa năng dùng trong máy tính) kết hợp với các khối ngoại vi như bộ nhớ, các module vào/ra, các module biến đổi số sang tương tự và tương tự sang số,...
Vi mạch
mm. Vi mạch, hay vi mạch tích hợp, hay mạch tích hợp (integrated circuit, gọi tắt IC, còn gọi là chip theo thuật ngữ tiếng Anh) là tập các mạch điện chứa các linh kiện bán dẫn (như transistor) và linh kiện điện tử thụ động (như điện trở) được kết nối với nhau, để thực hiện được một chức năng xác định.
Xem CPU và Vi mạch
Vi mạch họ 7400
Vi mạch 7400, 4 cổng NAND đóng gói kiểu PDIP. Dòng mã loạt có: sản xuất năm (''19'')76, tuần 45 Họ 7400 hay 7400 series là họ mạch tích hợp transistor-transistor logic (TTL) phổ biến nhất của lớp mạch tích hợp TTL logic.
Vi xử lý
Vi xử lý (viết tắt là µP hay uP), đôi khi còn được gọi là bộ vi xử lý, là một linh kiện điện tử máy tính được chế tạo từ các tranzito thu nhỏ tích hợp lên trên một vi mạch tích hợp đơn.
Xem CPU và Vi xử lý
Xem thêm
Thiết kế điện tử
- Bộ cắm dây
- Bộ lọc cơ học
- Bộ xử lý đồ họa
- Công nghệ dán bề mặt
- CMOS
- CPU
- Danh sách loạt 4000
- Danh sách loạt 7400
- Hệ thống trên một vi mạch
- Máy thu thanh đổi tần
- Máy thu vô tuyến tinh thể
- Phân tích mạng lưới (điện)
- Sơ đồ mạch điện
- Trò chơi điện tử
- Tụ polyme
- Vòng khóa pha
- Điện tử số
Điện tử kỹ thuật số
- Bus (máy tính)
- Bộ nhớ máy tính
- Bộ xử lý đồ họa
- CMOS
- CPU
- Danh sách loạt 4000
- Danh sách loạt 7400
- Flip-flop
- Logic ba trạng thái
- Phần cứng máy tính
- TTL (logic)
- Thiết kế cho sản xuất đắp dần
- Trigger Schmitt
- Tần số kế
- Vi mạch
- Vi mạch họ 4000
- Vi mạch họ 7400
- Vi xử lý
- Xử lý tín hiệu số
- Điện tử số
Còn được gọi là Bộ xử lý, Bộ xử lý trung tâm, Central Processing Unit, Chip vi xử lý, Khối xử lý trung tâm, Trung tâm xử lý, Đơn vị xử lí trung tâm, Đơn vị xử lý trung tâm.

